Thứ Hai, Tháng Một 17, 2022

Bài giảng cộng hưởng từ khớp háng

Bs.Lê Văn Phước, Bs.Phạm Ngọc Hoa 

Khớp háng là khớp có cấu trúc và chức năng phức tạp. Bệnh lý liên quan khớp bao gồm chấn thương, họai tử khớp, viêm khớp, thóai khớp, u… Có nhiều khảo sát hình ảnh cho các bệnh lý khớp háng. MRI khảo sát tốt các bệnh lý như họai tử chỏm xương đùi, tổn thương sụn trong thóai hóa khớp, các gãy xương khó phát hiện X quang, liên quan các u, tổn thương tủy xương..

KỸ THUẬT

Trên MRI, thường khảo sát khớp háng với các mặt cắt hướng ngang, trán và đứng dọc. Hường trán là hướng quan trọng trong khảo sát khớp háng. Khảo sát chuỗi xung SE, GRE hoặc FSE kèm xóa mỡ, STIR. T1W và T2W là hai hình cơ bản. Khảo sát có Gd trong trường hợp đánh giá các bệnh lý viêm nhiễm, u, sau mổ..

GIẢI PHẪU-HÌNH ẢNH

Khớp háng nối giữa ổ cối xương chậu vào chỏm xương đùi. Ổ cối ở mặt ngòai xương chậu. Phần ổ cối tiếp chỏm xương đùi có hình chữ C, là diện nguyệt. Phần còn lại là hố ổ cối. Mép ổ cối là sụn viền. Dây chằng ngang chạy qua phần khuyết ổ cối.

Chỏm xương đùi hình 2/3 khối cầu, tiếp với diện nguyệt xương chậu. Cổ xương đùi nối chỏm và hai mấu chuyển.

Bao khớp bao quanh chu vi ổ cối và sụn viền. Phía xương đùi, phía trước bao khớp bám vào đường gian mấu và phía sau vào vùng cách mào gian mấu 1cm. Bao họat dịch phủ mặt trong bao khớp.

Dây chằng ngòai bao khớp gồm dây chằng chậu đùi, mu đùi,  ngồi đùi và dây chằng vòng. Dây chằng chỏm đùi nằm trong bao khớp bám từ khuyết ổ cối đến hố chỏm đùi.

BỆNH LÝ

Khớp háng liên quan nhiều cấu trúc xương và phần mềm quanh khớp. Các thay đổi giải phẫu hay bệnh lý các cấu trúc này ảnh hưởng vận động khớp. Các quá trình bệnh lý hay gặp khớp háng trên MRI gồm:

Họai tử vô khuẩn chỏm xương đùi

Thường gặp bối cảnh lâm sàng chấn thương, dùng steroid, rượu, béo phì, viêm tụy…

Có thể thấy các hình ảnh thay đổi vùng tủy xương ở chỏm, lún sụn khớp, lún xương, mất liên tục sụn khớp; xẹp, biến dạng chỏm xương đùi. Dấu hiệu ‘đường đôi’ (double-line) là dấu hiệu đặc trưng gặp 80% trường hợp. Trên T2W, dấu hiệu này biểu hiện bằng vùng tăng tín hiệu bên trong, phía ngoại biên là đường giảm tín hiệu.

Đánh giá giai đọan: thường dựa vào phân lọai Ficat và Alet bổ sung.

Giai đọan 0: Chưa biểu hiện X quang và lâm sàng. MRI phù, tăng quang hay không.

Giai đọan I,II: Hình dáng chỏm xương và khớp bình thường. X quang có vùng loãng xương khu trú (I) hoặc loãng xương lan tỏa, xơ xương (II). MRI có tổn thương giống 0 (I) hoặc các đường giảm tín hiệu bất thường (II).

Giai đọan III: Khớp bình thường. Mất hình cầu bình thường của chỏm, có dấu ‘hình liềm’ ở xương dưới sụn. MRI giống II kèm xẹp chỏm.

Giai đọan IV: Xẹp chỏm xương đùi. Có thay đổi khớp háng như hẹp khe khớp..MRI giống III kèm hẹp khe khớp.

Ngòai 4 giai đọan Ficat và Arlet, MRI giúp đánh giá tốt mức độ liên quan chỏm xương đùi (<15%, 15-30%, >30%), vị trí liên quan (ngòai, giữa hay trong).

Ngòai ra trên MRI có thể thấy các dấu hiệu khác như tràn dịch khớp, các thay đổi tín hiệu dạng như phù tủy xương ở đầu trên xương đùi.

Hình. Tổn thương họai tử chỏm xương đùi hai bên (A). Trên T2W có dấu hiệu ‘đường đôi” với dải tăng tín hiệu phía trong (mũi tên lớn) và đường giảm tín hiệu bên ngòai (mũi tên nhỏ)

Bệnh Legg-Calvé-Perthes

Bệnh ở trẻ em, với đặc điểm là nhồi máu đầu xương đùi. Nguyên nhân không rõ.

X quang giai đọan sớm có rộng khe khớp, vùng tạo xương ở đầu xương nhỏ. Giai đoạn tiếp, xẹp, vỡ đầu xương. Giai đọan sau, tái tổ chức lại vùng tổn thương. MRI giúp đánh giá thay đổi hình thái và tín hiệu ở giai đọan sớm khi X quang chưa biểu hiện. Các dấu hiệu có thể gặp: vùng giảm tín hiệu trên T1W, T2W ở trung tâm tủy đầu xương, tràn dịch khớp, di lệch nhân xương sang bên. MRI giúp đánh giá các thay đổi sụn của bệnh lý này ở giai đọan sớm.

Hình. Bệnh Legg Calve Perthes. Giảm kích thước tủy vùng chỏm xương bên (P). Vùng giảm đậm độ (nốt xương) bị đẩy ra ngòai

Phù tủy xương

Phù tủy xương có thể biểu hiện  sớm của họai tử chỏm hoặc mất đi không để lại hậu quả gì. Hình ảnh MRI là các vùng giảm tín hiệu T1W, cao T2W ở vùng đầu và cổ xương đùi. Cần chẩn đóan gián biệt với họai tử vô khuẩn, viêm, thâm nhiễm u..

Bệnh lọan sản khớp háng

Bệnh ở trẻ em. Gặp nữ nhiều hơn nam. Hai bên gặp khoảng 33%. Nguy cơ bao gồm: tiền sử gia đình, ngôi ngược, vẹo cột sống, bất thường cấu trúc quanh khớp (dây chằng Bigelow, bao khớp trước, cơ thẳng). Trên X quang, trung tâm tạo xương chỏm xương đùi nhỏ, xương đùi bị đẩy cao ra ngoài.

MRI đánh giá tốt hình dáng của sụn khớp, cho phép xác định vị trí đầu xương đùi, liên quan với ổ cối tốt hơn. MRI còn cho thấy các biến chứng phối hợp như họai tử thiếu máu, tràn dịch khớp..

Hình. Bệnh lọan sản khớp háng. Chỏm xương đùi (T) cao, ổ cối nông, giảm che phủ của ổ cối đối với chỏm.

Trượt đầu trên xương đùi

Là bệnh trẻ em. Yếu tố nguy cơ bao gồm: béo phì, chấn thương, bất thường nội tiết..Biểu hiện hình ảnh là sự di lệch ra sau-dưới đầu trên xương đùi. MRI cho phép đánh giá hình dáng sụn khớp, sụn tăng trưởng, di lệch đầu trên xương đùi, liên quan đầu xương đùi với ổ cối, các biến chứng liên quan như họai tử chỏm…

 

Hình. Trượt đầu trên xương đùi. Có gãy cổ xương đùi và biến dạng. Đầu xương đùi di lệch ra sau.

Rách sụn viền

Sụn viền bình thường có hình tam giác. Rách sụn viền thường gặp tăng tín hiệu trong sụn hoặc mất liên tục sụn.

Hình. Rách sụn viền. Rách và di lệch sụn viền, kèm nang dưới sụn (mũi tên)

Thóai khớp

Biểu hiện thóai khớp gồm: hẹp khe khớp, xơ xương dưới sụn, gai xương, tạo nang. Tràn dịch khớp thấy dễ trên MRI, với tín hiệu thấp trên T1W, cao T2W.

Thấp khớp háng

Tổn thương có thể gặp bao gồm hình ảnh đầu xương không đều, hủy xương, mỏng sụn khớp, hẹp khe khớp, dày bao họat dịch.

Viêm khớp háng nhiễm trùng

Nhiễm khuẩn có thể theo đường máu, viêm nhiễm lân cận, tổn thương trực tiếp..

Các tổn thương xương, sụn, phần mềm dễ đánh giá trên MRI. MRI là kỹ thuật chọn lựa trong phát hiện sớm, đánh giá liên quan.

Đau sụn xương

Thường liên quan ở khớp háng. Các nốt sụn lọan sản bám vào bao họat dịch. Các nốt sụn trong khớp làm tổn thương sụn và có thể gây thóai khớp. Các nốt sụn này có tín hiệu trung gian trên T2W, đôi lúc cao trên T1W, T2W.

Gãy xương

Tổn thương vỡ ổ cối, gãy đầu trên xương đùi đánh giá tốt trên X quang và CT. MRI cho phép đánh giá tốt hơn các đường gãy khó phát hiện trên X quang, gãy ít di lệch, các biến chứng như họai tử chỏm xương đùi, các chèn ép thần kinh…

 

Hình. Gãy xương. Đường gãy xương ở chỏm xương đùi (T)

KẾT LUẬN

MRI rất có giá trị trong đánh giá các bệnh lý khớp háng, đặc biệt các bệnh lý bẩm sinh trẻ em, họai tử chỏm xương đùi, các gãy xương khó phát hiện X quang, các thay đổi bệnh lý  tủy xương.

Related Articles

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Thư viện sách Y học

Medipharm - Thư viện sách và phần mềm Y học trực tuyến đầu tiên và tốt nhất tại Việt Nam, hơn 5000+ đầu sách Y học trong nước và quốc tế mới nhất và tốt nhất, bao quát mọi chuyên ngành.

TẢI PDF MIỄN PHÍ

Hướng dẫn đọc điện tim - GS.TS. Trần Đỗ Trinh - Cuốn sách điện tim dành cho mọi bác sĩ lâm sàng và sinh viên Y khoa

spot_img

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM