- Đại cương
1.1 Định nghĩa:
Bướu giáp bình giáp được định nghĩa là sự phì đại của tuyến giáp gây ra do mô tuyến giáp tăng sinh đồng nhất (bướu giáp lan tỏa) hay khu trú (bướu giáp nhân) và không liên quan đến cường giáp hay suy giáp rõ.
1.2 . Phân loại:
– Bướu giáp lan tỏa (hay là bướu giáp đơn thuần)
– Bướu giáp nhân: đa nhân và đơn nhân
1.3 Dịch tễ học:
– Tỉ lệ trong dân số chung theo nghiên cứu Framingham là 4,6% (nữ 6,4% và nam 1,5%)
– Tỉ lệ này thay đổi theo lượng iod được dùng, thói quen hút thuốc lá, tuổi, giới tính, và đặc biệt là phương pháp được sử dụng để xác định thể tích tuyến giáp
– Tỉ lệ ở người lớn là 30 – 50% khi tầm soát bằng siêu âm
1.4 Nguyên nhân1.4.1 Bướu giáp lan tỏa
– Nguyên nhân phổ biến nhất là thiếu iod
– Ở các quốc gia sử dụng muối iod, viêm giáp Hashimoto là nguyên nhân phổ biến nhất
1.4.1 Bướu giáp nhân
– Nhân giáp lành tính
– Viêm giáp Hashimoto
– Nang giáp đơn thuần hoặc nang xuất huyết
– Bướu tuyến dạng nang (Follicular Adenomas)
– Viêm giáp bán cấp
– Ung thư tuyến giáp nguyên phát
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ