HomeNHI - SƠ SINH

Đau Bụng Chức Năng ở trẻ em

Tắc lệ đạo bẩm sinh
Bệnh chảy máu vùng hàm mặt ở trẻ em
Bài giảng nhi khoa: Viêm tiểu phế quản
Bài giảng nhi khoa: Bệnh tay chân miệng ở trẻ em
Điều Trị Suy Tủy Xương Mắc Phải

Đại cương

Đau bụng mạn tính là một trong các triệu chứng hay gặp nhất ở trẻ em và trẻ lớn từ 1-19%, trong đó chủ yếu là đau bụng chức năng (ĐBCN), chỉ có 8% liên quan đến thực thể. Bệnh đặc trưng bởi sựđau bụng mạn tính, tái diễn hoặc liên tục không có vị trí rõ ràng (1).

Nguyên nhân

Nhiều cơ chế bệnh sinh như nhiễm trùng, viêm, chuyển hóa hoặc bất thường giải phẫu dẫn đến đau bụng mạn tính hoặc ĐBCN. Tuy nhiên, trong nhi khoa phần lớn đau bụng là chức năng, không đi kèm các bằng chứng của rối loạn thực thể nào (1) và liên quan đến cơ thế bệnh sinh như tăng nhạy cảm nội tạng và dẫn truyền thông tin não-ruột (1, 4).

Chẩn đoán

Tiền sử và khám lâm sàng

Tâm lí căng thẳng, lo lắng và trầm cảm của gia đình và xung quanh là dấu hiệu gợi ý ĐBCN. ĐBCN chỉ được chẩn đoán khi không có các dấu hiệu báo động và khám lâm sàng bình thường. Chúng ta cần lưu ý, 50% trẻ táo bón chức năng có ĐBCN (1).

Bảng 1: Các dấu hiệu báo động

 

Bệnh sử

Giảm trọng lượng hoặc chậm phát triển thể chất

Chậm dạy thì

Nôn, ỉa lỏng

Xuất huyết tiêu hóa

Sốt chưa rõ nguyên nhân

Phát ban, viêm khớp hoặc tiền sử viêm ruột trong gia đình

Khám thực thể

Đau khu trú tại ¼ trên hoặc dưới bên phải ổ bụng

Đau toàn bổ bụng hoặc có khối

Gan to, lách to

Gai cột sống hoặc góc sườn cột sống

Loét miệng, nứt hoặc dò quanh hậu môn

Phân nhóm ĐBCN được áp dụng theo tiêu chuẩn ROM III (Bảng 2) (1).

Xét nghiệm

 – Chỉ tiến hành xét nghiệm khi có dấu hiệu báo động và chỉ định theo định hướng nguyên nhân gây đau bụng. Kết quả siêu âm cho thấy dưới 1% có bất thường nhưng đây là xét nghiệm dễ thực hiện do đó được khuyến cáo rộng rãi. Kết quả nội soi tiêu hóa, sinh thiết và đo pH thực quản ở trẻ, đau bụng tái diễn cho thấy tỷ lệ phát hiện bất thường từ 25-56% (1). Tuy nhiên, các xét nghiệm xâm nhập này cần cân nhắc hơn khi chỉ định. Bảng 2: Phân

loại các đau bụng chức năng theo tiêu chuẩn Rome III (1)

Chứng khó tiêu chức năng

Đau bụng kéo dài hoặc tái diễn hoặc khó chịu tại vùng giữa trên rốn  Triệu chứng không giảm đi sau đại tiện hoặc phối hợp với sựthay đổi tính chất, tần xuất và hình dạng phân

Ít nhất 1 lần 1 tuần và kéo dài ít nhất 2 tháng

Hội chứng kích thích ruột

Khó chịu ở bụng (không mô tả là đau) hoặc đau kết hợp với ít nhất 2 trong số các biểu hiện sau và ít nhất 25% thời gian có biểu hiện

Cải thiện sau đại tiện

Khởi phát kết hợp với sựthay đổi tần xuất phân

Khởi phát kết hợp với sựthay đổi hình dạng phân

Ít nhất 1 lần 1 tuần và kéo dài ít nhất 2 tháng

Các triệu chứng hỗ trợ chẩn đoán : Tần xuất phân bất thường (≥4 lần/ngày hoặc ≤ 2lần/tuần), bất thường về hình thái phân (phân nhiều cục/rắn hoặc lỏng/nước), bất thường về quá trình tống phân (phải rặn nhiều, đi khẩn cấp, hoặc cảm giác đi không hết phân), đại tiện ra nhày và cảm giác căng chướng bụng.

Đau bụng migraine

Các cơn dữ dội bất thường, đau quanh rốn cấp tính kéo dài ≥1 giờ

Các giai đoạn yên lặng kéo dài từ vài tuần đến vài tháng

Đau bụng làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường

Đau bụng phối hợp với ≥ 2 biểu hiện sau: chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, sợ ánh sáng, mặt tái nhợt

Tất cả các tiêu chuẩn trên cần phải đủ và trên 2 lần trong 12 tháng

Đau bụng chức năng ở trẻ em

Đau bụng từng cơn hoặc liên tục

Không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn chức năng ống tiêu hóa khác

Diễn biến ít nhất 1 lần/tuần và kéo dài ít nhất 2 tháng trước chẩn đoán

Hội chứng đau bụng chức năng ở trẻ em

Phải đủ tiêu chuẩn đau bụng chức năng ít nhất là 25% thời gian có biểu hiện và kèm theo từ 1 biểu hiện sau đây trở lên:

Khiếm khuyết một vài chức năng sinh hoạt hàng ngày

Các hội chứng kèm theo: đau đầu, đau chi hoặc khó ngủ

Các tiêu chuẩn này diễn ra ít nhất 1 lần 1 tuần và kéo dài ít nhất 2 tháng. Lưu ý:Tất cả các phân nhóm trên: không tìm thấy dấu hiệu của viêm, bất thường giải phẫu hoặc tiến triển ác tính có thể giải thích được các biểu hiện

Điều trị

Mục tiêu

Khẳng định với cha mẹ rằng, ĐBCN không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ trong tương lai.

Giải thích cơ thế bệnh sinh như tăng nhạy cảm nội tạng và dẫn truyền thông tin não-ruột. Động viên cha mẹ và trẻ cùng chia sẻ về kiến thức, nhưng không phân tích sâu dẫn đến khó hiểu.

Mục tiêu đầu tiên của điều trị không phải là loại trừ hoàn toàn đau bụng, mà cần cho trẻ bắt đầu lại các phong cách sống bình thường như đi học đều, tham gia tất cả các hoạt động tại trường học theo khả năng của trẻ (1).

Điều chỉnh các yếu tố gây sang chấn tinh thần cho trẻ

Các sang chấn tâm lý trong cuộc sống có thể làm tăng đau bụng như gia đình có người mất hoặc bố mẹ bỏ nhau, vần đề không tốt ở trường học, sựthay đổi các mối quan hệ xã hội, tình trạng hôn nhân và tài chính trong gia đình không thuận lợi (1, 3). Đây là vấn đề lớn của trẻ tuổi học đường, đặc biệt từ 5-10 tuổi. Tâm lí lo lắng của gia đình cũng rất quan trọng như tâm thần của bản thân trẻ, thể hiện ra ngoài bởi các phong cách khác nhau (2).

Thái độ hợp lý của gia đình khi trẻ đau, nên thể hiện vừa đủ để hỗ trợ và hiểu biết nhưng không thái quá, lưu ý cho trẻ tham gia các bài tập thể dục và đi học đều.

Chú ý các yếu tố âm tính khi trẻ đau nếu trẻ cảm giác không được quí trọng, không được quan tâm sẽ làm gia tăng hành vi đau (1).

Can thiệp chế độ ăn

Bổ sung chất xơ

Loại trừ lactose, tuy nhiên hiệu quả không rõ ràng.

Loại trừ thức ăn bị dị ứng hoặc liệu pháp uống muối Cromolyn có thay thế việc loại trừ chế độ ăn.

Bổ sung vi khuẩn có lợi thuộc nhóm Bifidobacterium infantis (1).

Điều trị thuốc

Mục tiêu của điều trị bằng thuốc là giảm nhẹ triệu chứng hơn là nhằm vào sựbất thường của cơ chế bệnh sinh.

Thuốc ức chế thụ thể H2: có hiệu quả trong đau bụng và khó tiêu chức năng.

Các nhóm khác như chất kích thích giải phóng serotonine và thuốc trầm cảm 3 vòng: hiệu quả không ổn định và tác dụng phụ nguy hiểm nên không khuyến cáo sử dụng.

Cảm giác đau bụng có thể được tạo nên bởi hiện tượng sinh lí bao gồm đau dạ dày sau ăn hoặc dãn quai ruột hoặc co thắt ruột hoặc ruột nhiều hơi hoặc trào ngược dạ dày thực quản, cần điều trị bằng các thuốc chống co thắt, chống trào ngược (1).  4.5. Điều trị tâm thần

Nếu các điều trị ban đầu đã được áp dụng nhưng các triệu chứng kéo dài hoặc tái diễn, bậc tiếp cận tiếp theo là thử nghiệm một trong các phương pháp điều trị tâm bệnh.

Điều trị tâm thần đặc biệt ưu tiên cho các trẻ đau bụng tái diễn liên quan đến lo âu và các triệu chứng trầm cảm nhằm thay đổi nhận thức và hành vi (1).

 điều trị bổ sung

Điều trị hỗ trợ như tinh dầu bạc hà, gừng, xoa bóp, châm cứu và bấm huyệt ở bệnh nhân đau bụng mạn tính nhưng hiệu quả không ổn định (1).

Tiến triển và tiên lượng

ĐBCN có tỷ lệ thuyên giảm tựnhiên rất cao từ 30-70%. Tuy nhiên, 2566% trẻ đau bụng tiếp diễn hoặc xuất hiện thêm triệu chứng khác như đau đầu mạn tính, đau lưng, đau cơ, lo âu, và rối loạn giấc ngủ suốt thời gian vị thành niên đến khi trưởng thành. 29% trẻ đau bụng chức năng xuất hiện hội chứng ruột kích thích 29% ở tuổi trưởng thành (1). 

Tài liệu tham khảo

Arine M.V., Marc A.B (2008), “Chronic abdominal pain including functional abdominal pain, irritable bowel syndrome, and abdominal migraine” Pediatric gastrointestinal desase, (2), pp: 715-27.

Bellaiche M., Navaro J (2000), “Douleurs abdominales du nourrisson et de l‟enfant”, Gastroenterologie pediatrique, Flammarion Medcine-Sciences, Paris; (2), pp: 601-606.

Bourrilon A., Dehan M and  Casasoprana A (2003), “Douleurs abdominal”, Pédiatrie pour praticien, Masson, Paris, pp. 287-93.

Duoglas A. D., Guest. E (2006), “The Functional Gastrointestinal Disorders and the Rome III” Gastroenterology, (130), pp: 1377-90.

COMMENTS

WORDPRESS: 0