I. Cách tiếp cận chung
• Xác định loại nhịp. Nhịp xoang bình thường có sóng P ổn định theo sau là phức hợp QRS và sóng T. Nhịp bất thường chủ yếu bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh thất, nhịp tim chậm, v.v.
• Kiểm tra tần số nhịp tim. Nhịp tim khi nghỉ ngơi bình thường là 60 – 100 nhịp mỗi phút. Nhịp tim chậm là <60 nhịp/phút và nhịp tim nhanh là >100 nhịp/phút.
• Kiểm tra sóng P. Sóng P đại diện cho khử cực tâm nhĩ. Một sóng P bất thường có thể chỉ ra sự bất thường của nút xoang nhĩ hoặc tâm nhĩ.
• Phân tích phức hợp QRS. QRS đại diện cho khử cực thất. Một phức hợp QRS rộng có thể chỉ ra sự chậm trễ hoặc bất thường dẫn truyền. Tìm kiếm bất kỳ sóng Q nào có thể chỉ ra nhồi máu cơ tim (MI) trước đó.
• Kiểm tra sóng T. Sóng T đại diện cho sự tái cực thất. Sóng T đảo ngược ở các đạo trình V2-V6 có thể chỉ ra bệnh động mạch vành. Các bất thường sóng T khác có thể chỉ ra sự mất cân bằng điện giải hoặc xơ hóa.
• Tìm kiếm các thay đổi phân đoạn ST. Đoạn ST chênh lên hoặc dẹt có thể chỉ ra thiếu máu cục bộ hoặc tổn thương cơ tim.
• Kiểm tra sóng U. Sóng U đại diện cho sự tái phân cực của các cơ nhú. Chúng thường nhỏ nhưng có thể lớn trong hạ kali máu.
• Tìm kiếm rối loạn nhịp tim. Xác định bất kỳ nhịp tim bất thường như rung nhĩ, nhịp nhanh thất, nhịp đến sớm, v.v.
• Xem xét trục điện tim. Trục điện tim chỉ ra hướng chung của hoạt động điện trong tim. Trục bình thường là 0 đến +90 độ. Các trục bất thường có thể chỉ ra những bất thường về tim hoặc tác dụng của thuốc.
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ