HomeBài giảng Nội khoa

Phân loại thiếu máu

Hội chứng tăng sinh tuỷ ác tính – Bài giảng Đại học Y Hà Nội
Thiếu máu tan máu miễn dịch
Heparin và ứng dụng Heparin trong lâm sàng
Các biểu hiện dị ứng – miễn dịch liên quan đến Huyết học – truyền máu
Biến chứng nội tiết trong bệnh thalassemia thể nặng

ĐỊNH NGHĨA

Thiếu máu là tình trạng giảm lượng huyết sắc tố trung hình lưu hành ở máu ngoại vi dưới mức bình thường so với người cùng giới, cùng lứa tuổi và trong cùng một môi trường sống.

CƠ SỞ DỰA VÀO ĐỂ XẾP LOẠI THIẾU MÁU

Hình thái

Nguyên nhân

Sinh lý (có phục hồi hay không phục hồi)

Theo vị trí (ngoài tủy, trong tủy)

Phối hợp hình thái, nguyên nhân và lâm sàng.

Theo ý kiến chúng tôi cách xếp loại thứ 5 được nhiều người chấp nhận hơn vì nó tổng hợp được nhiều vấn đề giúp cho lâm sàng thấy được mối liên quan lôgic của bệnh để có thái độ điều trị đúng, chính xác, rút ngắn thời gian diều trị bệnh nhân.

CÁC XÉT NGHIỆM CẦN THIẾT CHO XẾP LOẠI

Các chỉ số của hồng cầu

Các xét nghiệm sinh vật khác

Huyết tủy đồ (chú ý đặc biệt hồng cầu lưới)

Nếu cần thì sinh thiết tủy

Bilirubin (gián tiếp)

Sắt huyết thanh

Khả năng gắn Fe toàn thể

Nghiệm pháp Coombs

Sức bền hồng cầu

Điện di huyết sắc tố

Nhuộm hồng cầu sắt

Kiểm tra chức năng gan

PHÂN LOẠI THIẾU MÁU

Thiếu máu theo hình thái và cơ chế bệnh sinh

Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ (TITBHC< 80fl)

Thiếu máu bình sắc thể hồng cầu bình thường (TTTBHC: 85 -95 fl)

Thiếu máu bình sắc thể hồng cầu to ( NTBHC > 96 fl)

Sau đây ta đi sâu phân tích từng loại trên

Thiếu máu nhược shng cẩu nhỏ

(Huyết sắc tố giảm, NĐHSTTBHC < 310 g/1, TTTBHC <80fl) ta cần phải làm xét nghiệm huyết thanh:

Nếu sắt huyết thanh giảm có hồi phục gặp trong các bệnh sau:

Thiếu máu do thiếu sắt bao gồm:

Do cung cấp thiếu: có thể gặp ở trẻ mối đẻ đặc biệt ở trẻ đẻ non, trẻ được nuôi bằng sữa bò, bột sữa (vì trong sữa có rất ít sắt), ở trẻ này thường có suy dinh dưỡng đi kèm.

Do hấp thu sắt kém: gặp ở trẻ em ỉa chảy kéo dài, và cũng hay gặp ở người viêm dạ dày mạn thể giảm toan hay ở người cắt 2/3 dạ dày (vì độ toan của dạ dày giúp giải phóng sắt khỏi hợp chất hữu cd, chuyển Fe3+ —> Fe2+ dễ hấp thu hơn

Do tăng nhu cầu sắt: gặp ở phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú mà không cung cấp đủ sắt để đáp ứng nhu cầu tăng của cơ thể

Do mất máu mạn làm cho kho dự trữ sắt mất dần kéo dài gây cạn kiện gây thiếu máu thiếu sắt.

Do ký sinh trùng: cũng là nguyên nhân gây mất máu mạn (giun móc).

Thiếu máu nhược sắc giảm siderophilin gặp trong viêm gan gây thiếu siderophilin không vận chuyển được sắt đến nơi tạo hồng cầu.

Do ứ sắt trong đại thực bào.

Nếu sắt huyết thanh tăng: thiếu máu tăng sắt khó hồi phục gặp trong:

Thalassemie: thiếu máu nhược sắc HC nhỏ mà sắt huyết thanh tăng.

Rôi loạn kinh diễn.

Bệnh huyết sắc tố.

Thiếu máu tăng nguyên hồng cầu sắt do di truyền, do độc

Thiếu máu bình sthể tích hóng cẩu binh thường

(TTTBHC: 85 – 95fl) ta cần làm xét nghiệm hồng cầu lưới:

Nếu HC lưtăng + xét nghiệm bilirubin gián tiếp tăng -> tan máu

Tan máu tại hồng cầu gặp trong bệnh:

Bệnh huyết sắc tố hồng cầu hình liềm, hình bia.

Thiếu men G6PD

Do tổn thương màng hồng cầu.

Tan máu ngoài hồng cầu do:

Ký sinh trùng sốt rét: gặp trong sốt rét thường đái huyết cầu tố

Do nhiễm trùng: nhiễm liên cầu tan huyết, nhiễm trùng huyết

Do ngộ độc như ngộ độc nấm độc, nọc rắn, nọc cóc

Do đồng miễn dịch (truyền máu nhiều lần bất đồng nhóm máu máu mẹ con).

Tự miễn dịch

Phức hệ miễn dịch: một số thuốc có thể gây tan máu như chlorocid, quinin…

Do cơ học: bỏng do nhiệt gây tan máu.

Do tiêm truyền dung dịch nhược trương quá nhiều

Nếu HC lưới tăng + bilirubin gián tiếp thường gặp trong mất máu cấp tuỷ phục hồi tốt ví dụ như trong xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày, vết thương mất máu.

Nếu hồng cầu lưgiảm + tuỷ giảm tế bào → ta cần làm sinh thiết tuỷ có thể gặp một trong hai trường hợp sau:

Do tuỷ xơ hay suy tuỷ

Do bị xâm lấn: gặp trong lơ xê mi cấp, ung thư di căn vào tuỷ hoặc do rốĩ loạn sinh tuỷ.

Nếu hồng cầu lưới giảm + tuỷ giàu tế bào thường do:

Do rối loạn sinh hồng cầu đơn thuần

Do thiếu máu bình sắc không hồi phục tuỷ giàu tê bào Ví dụ: trong lơxêmi kinh

Thiếu máu bình sắc thể tích hống cu to

(TTTBHC >96 fl) ta cần làm xét nghiệm hồng cầu lưới:

Nếu hồng cầu lưtăng gặp trong:

Chảy máu nguyên phát, tan máu nguyên phát, thiếu máu B12, acid folic

Nếu hồng cầu lưới giảm + không có hồng cầu không lồ trong tuỷ gặp:

Trong suy tuyến giáp + xơ gan

Suy thận + tuỷ giảm sinh

Nếu hồng cầu lưgiảm + có hồng cầu khổng lồ trong tuỷ gặp trong:

Thiếu vitamin B12: do viêm dạ dày mạn xơ teo, cắt 2/3 dạ dày dẫn đến thiếu yếu tố nội nên không hấp thu được B12

Thiếu acid folic

Rối loạn tổng hợp ADN

Do độc

Do bị ức chế

Thiếu máu theo nguyên nhân gây bệnh (cơ chế bệnh sinh) (so đồ 2.11)

Thiếu máu do giảm sán xuất tại tuỷ xương

Thiếu tế bào nguồn sinh máu: HSC (Hemopoietic Stem cells)

Nội tại: suy tuỷ

Ngoại lai: hoá chất, tia xạ, thuốc, virus

Do môi trường tuỷ có chất ức chế hoặc thiếu chất kích thích

Bệnh máu ác tính (lơxêmi)

Thiếu dinh dưỡng

Do mất máu ngoại vi

Do tan máu

Do chảy máu

Sơ đồ 2.11. Phân loại thiếu máu theo nguyên nhân sinh bệnh (Đỗ Trung Phấn)

Ghi chú: – DIC = Diissseminated intrravascular coagulation

HUS = Hemolytic uremic syndrome

CLL = Chronic lymphocytic leukemia

COMMENTS

WORDPRESS: 0