Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Thuyên Tắc Phổi

4 phút đọc

Sinh lý bệnh

Chẩn đoán

  • Khó thở
  • Đau ngực kiều màng phổi
  • Đau ngực sau xương ức
  • Ho
  • Sốt
  • Ho ra máu
  • Ngất
  • Các biểu hiện lâm sàng không đồng nhất và không đặc hiệu. Thuyên tắc phổi có thể hoàn toàn không có triệu chứng.

Đánh giá lâm sàng khả năng thuyên tắc phổi

Nguyên tắc Wells

Tỉ lệ bệnh nhân được xác định thuyên tắc phổi là 10% trong nhóm khả năng lâm sàng thấp, 30% trong nhóm khả năng lâm sàng trung bình và 65% trong nhóm khả năng lâm sàng cao.Tỉ lệ bệnh nhân được xác định thuyên tắc phổi là 12% trong nhóm ít khả năng thuyên tắc phổi.

Xét nghiệm

+ Định lượng D-dimer: giá trị tiên lượng âm tính cao nên mức D-dimer bình thường ít có khả năng thuyên tắc phổi.

+ Siêu âm tim: do giá trị tiên lượng âm 40-50%, nên các kết quả âm tính không loại trừ thuyên tắc phổi. Các dấu hiệu quá tải và rối loạn chức năng thất phải bao gồm dãn thất phải, dấu McConnell, di lệch vách liên thất sang trái (tỉ lệ đường kính thất phài/thất trái), TAPSE. Siêu âm tim loại trừ các nguyên nhân choáng không do thuyên tắc phổi như chèn ép tim câp, rối loạn chức năng van cấp, rối loạn chức năng thât trái,… Ngoài ra, siêu âm tim còn phát hiện huyết khối di động ừong thất phải.

+ CT scan ngực có cản quang: là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được lựa chọn đối với bệnh nhân có khả năng lâm sàng thuyên tắc phổi cao với độ nhạy 83% và độ đặc hiệu 96%.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

Chưa có tài khoản? Chọn đăng ký để thanh toán và nhận thông tin đăng nhập qua email.
Hỗ trợ: Hotline 0888.016.016

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Trang Chủ