PHÂN LOẠI CÁC MỨC KHUYẾN CÁO
| Phân loại khuyến cáo | Định nghĩa | Ý nghĩa ứng dụng |
| Loại I | Chứng cứ và/hoặc đồng thuận chung cho thấy biện pháp điều trị hay thủ thuật là có lợi ích, hiệu quả | Được khuyến cáo hoặc có chỉ định áp dụng |
| Loại II | Chứng cứ còn đối nghịch và/hoặc quan điểm còn khác biệt về tính hữu ích/hiệu quả đối với biện pháp điều trị hoặc thủ thuật đó | |
| Loại IIa | Chứng cứ/quan điểm ủng hộ tính hữu ích/hiệu quả
Tính hữu ích/hiệu quả kém hơn qua các chứng cứ/quan điểm |
Nên cân nhắc dùng |
| Loại IIb | Có thể cân nhắc dùng | |
| Loại III | Chứng cứ hoặc các đồng thuận chung chỉ ra biện pháp điều trị hoặc thủ thuật đó không hữu ích/ hiệu quả và trong một số trường hợp có thể gây hại. | Không được khuyến cáo (Không dùng) |
CÁC MỨC CHỨNG CỨ
| Mức chứng cứ A | Dữ liệu từ nhiều nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên hoặc phân tích tổng hợp. |
| Mức chứng cứ B | Dữ liệu từ một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên hoặc các nghiên cứu lớn không ngẫu nhiên. |
| Mức chứng cứ C | Đồng thuận của chuyên gia và/hoặc các nghiên cứu nhỏ. |
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
| CABG | Coronary Artery Vypass Grafting (Phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành) |
| CĐHA | Chẩn đoán hình ảnh |
| CHT | Cộng hưởng từ |
| CKD | Bệnh thận mạn |
| CLVT | Cắt lớp vi tính |
| DAPT | Dual Antiplatelet Therapy (Liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép) |
| DOAC | Direct oral anticoagulant (Thuốc chống đông đường uống) |
| ĐMV | Động mạch vành |
| ĐTĐ | Điện tâm đồ |
| EF | Ejection Fraction (Phân suất tống máu) |
| ESC | European Society of Cardiology (Hội Tim mạch học Châu Âu) |
| FFR | Fractional Flow Reserve (Phân suất dự trữ lưu lượng mạch vành) |
| HCMVC | Hội chứng mạch vành cấp |
| HCMVM | Hội chứng mạch vành mạn |
| iwFFR | Instantaneous wave-free ratio (Phân suất dự trữ lưu lượng mạch vành tương đương không cần giãn mạch tối đa) |
| IVUS | Intravascular Ultrasound (Siêu âm trong lòng mạch) |
| MLCT | Mức lọc cầu thận |
| NMCT | Nhồi máu cơ tim |
| PCI | Percutaneous Coronary Intervention (Can thiệp động mạch vành qua da) |
| PET | Positron Emission Tomography (Cắt lớp phát xạ Positron) |
| PTP | Pre-test Probability (Xác suất tiền nghiệm/ Dự báo khả năng mắc bệnh động mạch vành trước test) |
| SPECT | Single Photon Emission Computed Tomography
(Chụp cắt lớp bằng bức xạ đơn photon) |
| VKA | Vitamin K antagonist (Chống đông kháng vitamin K) |
GIỚI THIỆU
Trong khuyến cáo này, ban biên soạn dựa trên các đồng thuận, khuyến cáo mới nhất của Hội Tim Mạch Châu Âu (ESC 2019 – 2022), Hội Tim mạch Hoa Kỳ và Trường môn Tim Mạch Hoa Kỳ (2020 -2022). Thuật ngữ Hội chứng động mạch vành mạn (HCMVM) được sử dụng thay cho các thuật ngữ trước đây ví dụ, bệnh động mạch vành (BĐMV) mạn tính, đau thắt ngực ổn định, bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính… Thực tế, biểu hiện lâm sàng của BĐMV có thể phân loại là hội chứng vành cấp (HCMVC) và HCMVM. BĐMV là một quá trình tiến triển liên tục, được đặc trưng bởi sự tích tụ mảng xơ vữa trong các động mạch ở thượng tâm mạc, có thể gây tắc nghẽn hoặc không. Quá trình này có thể thay đổi bằng cách điều chỉnh lối sống, sử dụng thuốc và các biện pháp xâm lấn giúp bệnh ổn định hoặc thoái lui (Hình 1).

Hình 1. Tiến triển liên tục giữa các pha cấp và mạn của bệnh động mạch vành và phụ thuộc vào việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ cũng như thực hành điều trị có đầy đủ hay không mà diễn tiến của bệnh rất khác nhau
Hội chứng động mạch vành mạn (HCMVM) có thế biểu hiện thông qua sáu hình thái lâm sàng thường gặp (hình 2):

Hình 2. Sáu hình thái lâm sàng của bệnh nhân HCMVM
KHUYẾN CÁO CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HCMVM Ở BỆNH NHÂN CÓ TRIỆU CHỨNG ĐAU THẮT NGỰC VÀ/HOẶC KHÓ THỞ CÓ NGHI NGỜ BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH
Chiến lược tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân đau thắt ngực hoặc có triệu chứng tương tự (tức nặng ngực, khó chịu ở ngực, khó thở…) có nghi ngờ bệnh ĐMV gồm 6 bước. Vì quá trình diễn tiến của HCMVM là động và bản thân điều trị cũng là một quá trình trong hệ thống, do vậy sơ đồ sau là quá trình 6 bước tiếp cận một bệnh nhân HCMVM.

aNếu chẩn đoán BĐMV không chắc chắn, có thể chẩn đoán dựa trên thăm dò hình ảnh chức năng về thiếu máu cục bộ cơ tim trước khi điều trị.
bCó thể bỏ qua ở bệnh nhân rất trẻ và khỏe mạnh và nghi ngờ nhiều là có nguyên nhân đau ngực khác ngoài tim, hoặc ở bệnh nhân mắc nhiều bệnh lý mà kết quả siêu âm tim không thấy cần phải quản lý bệnh nhân thêm.
cCân nhắc sử dụng nghiệp pháp gắng sức điện tâm đồ để đánh giá triệu chứng, rối loạn nhịp, khả năng dung nạp gắng sức, đáp ứng của huyết áp, và nguy cơ gặp biến cố ở một số bệnh nhân.
dKhả năng thực hiện, nguy cơ liên quan đến thăm dò ở từng cá nhân, và khả năng có được kết quả thăm dò chẩn đoán.
eKhả năng cao trên lâm sàng và triệu chứng không thể kiểm soát bằng thuốc, nguy cơ gặp biến cố cao dựa trên đánh giái lâm sàng (ST chênh xuống, kết hợp với triệu chứng khi gắng sức ít hoặc rối loạn chức năng thất trái nghĩ đến BĐMV), hoặc chấn đoán không chắc chắc trên các thăm dò không xâm lấn.
fThăm dò hình ảnh chức năng về thiếu máu cục bộ cơ tim nếu kết quả CT không rõ mức độ BĐMV hoặc không chẩn đoán được.
gCân nhắc cũng có trường hợp đau thắt ngực không có tắc nghẽn động mạch vành.
Hình 3. Các bước chẩn đoán bệnh động mạch vành
Bước 1: Đánh giá triệu chứng và thăm khám lâm sàng
Khai thác tiền sử bệnh lý tim mạch và các yếu tố nguy cơ.
Đặc điểm của cơn đau thắt ngực: Có phải cơn đau thắt ngực kiểu mạch vành không, điển hình hay không điển hình, ổn định hay không ổn định.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ