ĐẠI CƯƠNG:
Tổn thương kín tá tràng ít gặp vì tá tràng nằm sâu trong ổ bụng:
G.A.Ismailov (1987): 1,8%
A.A.Salimov (1987): 3-10% trong tất cả tổn thương cơ quan tiêu hóa.
Tổn thương tá tràng thường nặng:
Viêm phúc mạc
Sốc, tràn khí dịch khoang sau phúc mạc, viêm tấy khoang sau phúc mạc chẩn đoán khó, xử trí muộn.
GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:
Vì thường bị 2 đầu tá tràng và đoạn III.
Ở 2 đầu: thường là rách (giữa phần cố định và di động)
Ở đoạn III: thường là bị nghiền do tác nhân chấn thương ở phía trước và cột sống nằm ở phía sau.
A.S.Karenko(1975) 193 cas
Ngang : 45,8%
Xuống: 33,8%
Lên :20,4%
Thành ruột: Rách hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. Chú ý tổn thương niêm mạc.
Mức độ: chu vi Rách một phần hay toàn bộ, rách toàn bộ chiếm 1/4 trong các cas đã thông báo (J.Quenu….) thường ở đoạn III.
Phúc mạc thành sau:
Rách: VFM
Không rách: chẩn đoán khó
Tổn thương phối hợp: hay gặp là tụy
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ