Nguồn “ MAKING SENSE OF THE ECG: CASES FOR SELF-ASSESSMENT”
Andrew R. Houghton, David Gray

Figure adapted with permission from the BMJ Publishing Group (Heart 1986; 55: 291–4).
TRƯỜNG HỢP
Bệnh nhân nam 34 tuổi
Triệu chứng
Hồi hộp, đánh trống ngực.
Bệnh sử
Ba năm trước, bệnh nhân có những cơn hồi hộp đánh trống ngực. Hiện tại tình trạng trên đột ngột xuất hiện cách đây 1h.
Tiền sử
Bình thường
Khám
Mạch: 150 bpm, đều. Huyết áp: 132/82. JVP: bình thường.
Tiếng tim: bình thường (nhịp tim nhanh). Phổi thô
Xét nghiệm
CTM: Hb 15.1, B.CẦU 6.0, T.cầu 381.
U&E: Na 139, K 4.7, urea 4.9, creatinine 80.
XQ ngực: bình thường
CÂU HỎI
1.Rối loạn nhịp nào thấy ở đoạn đầu của bản ghi?
2.Thuốc nào có khả năng làm xuất hiện hình ảnh đầu mũi tên?
3.Nhịp nào sẽ xuất hiện sau đó?
PHÂN TÍCH ECG
| Tần số | 150 bpm (trong cơn AVNRT) |
| Nhịp | Ban đầu AVNRT, sau đó block AV 2 (với bất thường dẫn truyền – ngoại tâm thu), sau đó là nhịp bộ nối, cuối cùng là nhịp xoang |
| Trục QRS | Không thể đánh giá |
| Sóng P | Không thấy trong cơn AVNRT (bình thường trong nhịp xoang) |
| Khoảng PR | Kéo dài (220 ms) trong nhịp xoang |
| Khoảng QRS | Bình thường (80 ms) ở AVNRT |
| Sóng T | Bình thường |
| Khoảng QTc | Bình thường (398 ms) ở nhịp xoang |
TRẢ LỜI
1.Phần đầu của ECG có nhịp nhanh đều, QRS hẹp (150 lần/phút), không có sự xuất hiện của sóng P.Đây là Nhịp nhanh vòng vào lại tại nút nhĩ thất (AVNRT). Một số trường hợp phân biệt có thể xảy ra.
Nhịp nhanh vòng vào lại nhĩ thất (AVRT), mặc dù sóng P âm thường thấy nằm giữa phức bộ QRS.
Cuồng nhĩ kèm Block AV 2:1, mặc dù một số người sẽ thấy dấu hiệu sóng F.
2.Thuốc được dùng là Adenosine, nó nhanh chóng block nút nhĩ thất và chấm dứt rối loạn nhịp tim. Điều này có thể giúp loại trừ Cuồng Nhĩ (Adenosine sẽ giúp làm bộc lộ sóng f nhưng không thể chấm dứt được cuồng nhĩ).
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ