Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Gây mê hồi sức cho bệnh nhân tiểu đường

10 phút đọc

I. Đại Cương :

II. Chẩn Đoán – Phân Loại Bênh Tiểu Đường :

2.1. Triệu Chứng Lâm Sàng [ 1

Ăn nhiều, uống nhiều, gầy ốm, mất cân, yếu cơ.

2.2. Chẩn Đoán Xác Định [ 2 ]:

Bảng 1. Các giá trị chẩn đoán bệnh tiểu đường
HbA1c ≥ 6.5%, Hay
Đường huyết nhịn đói 8 giờ ≥126 mg/dL (7.0 mmol/L), Hay
Đường huyết sau 2 giờ dùng 75g glucose ≥200 mg/dL (11.1 mmol/L), Hay
Ở bệnh nhân có các triệu chứng điển hình của bệnh tiểu đường hay
đang có mức đường huyết cao trầm trọng,
đường huyết bất kỳ ≥ 200 mg/dL (11.1 mmol/L).
Bảng 2. Các giá trị làm tăng nguy cơ cao bị bệnh tiểu đường
Đường huyết lúc đói
100 (5.6 mmol/L) – 125 mg/dL (6.9 mmol/L), Hay
Đường huyết sau 2 giờ dùng 75g glucose
140 mg/dL (7.8 mmol/L) – 199 mg/dL (11.0 mmol/L), Hay
HbA1c : 5.7% – 6.4%

2.3. Phân Loại Bênh Tiểu Đường [ 4 ] :

❖ Tiểu đường típ 1: bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.
❖ Tiểu đường típ 2: bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin.

❖Tiểu đường thai kỳ.
❖ Tiểu đường thứ phát (VD: khuyết tật di truyền chức năng P-cell, bệnh xơ nang tụy, sau phẫu thuật tụy, do thuốc hay hóa chất).
❖ Trong tiểu đường type 2, tùy thời gian xảy ra dài hay ngắn mà có:

+ Các biến chứng trên mạch máu nhỏ (bệnh lý võng mạc, bệnh lý cầu thận, bệnh lý thần kinh) liên quan đến tăng đường huyết và trầm trọng hơn do tăng huyết áp.

+ Các biến chứng trên mạch máu lớn (mạch vành, mạch máu não và động mạch ngoại biên) có liên quan đến tăng đường huyết cũng như tăng huyết áp, các bất thường lipid máu và thuốc lá.III.

Các nguyên tắc cơ bản

❖ Tăng đường huyết (> 11 mmol/l # 200mg/dl) thì nguy hiểm và cần một liều tải insulin.
❖ Đường huyết bình thường (4,5-7 mmol/l # 80-126 mg/dl) chu phẫu dường như cải thiện tiên lượng của bệnh tiểu đường.
❖ Hạ đường huyết còn nguy hiểm hơn tăng đường huyết.
❖ Cần duy trì đường huyết 110 – 160 mg/dl.

❖ Bệnh nhân cần được nhập viện 24 – 48 giờ trước ngày mổ, nhất là đối với bệnh nhân thuộc loại tiểu đường phụ thuộc insulin.
❖ Cố gắng xếp lịch mổ chương trình vào buổi sáng.
❖ Chú ý các điểm tỳ đè khi đặt tư thế BN trên bàn mổ.
❖ Insuline truyền TM (với bơm tiêm điện) bằng đường truyền riêng, hoà loãng trong NaCl 9%0 với tỷ lệ 1 Ul/ml.
❖ Nên sử dụng dịch truyền NaCl 9% hơn RL.
❖ CHÚ Ý :- Cần đánh giá trước mổ: loại tiểu đường, mức đường huyết, các biến chứng, thuốc điều trị, và kiểu phẫu thuật.

– Những yếu tố nguy cơ gây tai biến trong gây mê trên BN tiểu đường gồm:

+ Bệnh mạch vành: nguy cơ thiếu máu cơ tim.

+ Tăng huyết áp : nguy cơ không ổn định huyết động.

+ Rối loạn thần kinh thực vật.

+ Suy thận.

+ Liệt dạ dày: nguy cơ trào ngược.

🔒

Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung

Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ