BSCKI Phạm Văn Triều
ĐỊNH NGHĨA:
Bướu giáp đơn thuần (BGĐT) là bướu giáp lan tỏa hay bướu giáp nhân (đơn hay đa nhân), không thay đổi nồng độ hormones tuyến giáp, không có triệu chứng của viêm giáp hay K giáp. [1][2]
NGUYÊN NHÂN:
Thiếu hụt hormone tuyến giáp
Thiếu iốt.
Rối loạn bẩm sinh trong sinh tổng hợp hormone giáp.
Nhiễm khuẩn: E. Coli, Para clobactrum, Clostridium perfringens
Thức ăn: khoai mì, củ cải, tảo biển, su su, bông cải.
Yếu tố vi lượng: thiếu kẽm, selenium…
Suy dinh dưỡng.
Thừa i-ốt do ăn quá nhiều tảo biển…
Thức ăn có chất sinh bướu như Di-sulfur, polyphenol…
Thuốc: muối Lithium trong chuyên khoa tâm thần; các thuốc có chứa I-ốt như thuốc trị hen, thấp khớp, thuốc cản quang liều cao, Amiodarone…
Thải quá mức hormones giáp: như trong hội chứng thận hư làm mất nhiều protein qua đường niệu trong đó có nhiều protein gắn với T3 và T4
Nhu cầu hormone giáp gia tăng như có thai, dậy thì…
Yếu tố miễn dịch:
TGI (Globulin miễn dịch phát triển tuyến giáp) hay TGAB (kháng thể phát triển tuyến giáp) kích thích sự phát triển tế bào tuyến giáp
Một số yếu tố và hormones.
Yếu tố tại chổ: cơ chế chưa biết rõ
PHÂN LOẠI BƯỚU GIÁP THEO TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI (WHO)
| Độ 0: | không có bướu giáp |
| Độ 1: | mỗi thùy tuyến giáp to hơn đốt 1ngón tay cái của người được khám, sờ nắn được. |
| Độ 2: | khi ngửa đầu ra tối đa, nhìn thấy tuyến giáp to- bướu sờ nắn được |
| Độ 3: | tuyến giáp to, nhìn thấy khi đầu ở vị trí bình thường và ở gần- bướu nhìn thấy |
| Độ 4: | bướu giáp rất to, nhìn thấy dù ở xa. Bướu lớn làm biến dạng cổ |
CHẨN ĐOÁN BƯỚU GIÁP ĐƠN THUẦN:
Chẩn đoán xác định:
Lâm sàng:
Bướu giáp lan tỏa/ nhân, không dấu hiệu viêm.
Không kèm theo hạch dọc cơ ức đòn chũm, hố thượng đòn hay sau gáy.
Không kèm âm thổi ở bướu.
Không dấu hiệu của HC cường giáp.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ