- BS. Phạm Văn Quang
TTND. BS. Bạch Văn Cam
ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa
Hôn mê là sự suy giảm ý thức do tổn thương bán cầu đại não hoặc hệ thống lưới. Đây là một trạng thái bệnh lý của não do nhiều nguyên nhân với biểu hiện lâm sàng bao gồm rối loạn ở các mức độ khác nhau về ý thức, vận động tự chủ, cảm giác, có thể còn duy trì hoặc rối loạn chức năng tuần hoàn, hô hấp và bài tiết.
Nguyên nhân
Nguyên nhân hôn mê ở trẻ em chủ yếu không do chấn thương, chiếm đến 95% trường hợp, trong khi đó chỉ khoảng 5% trường hợp do tổn thương cấu trúc não. Các nguyên nhân hôn mê trẻ em bao gồm:
Chấn thương: xuất huyết não, dập não
Tai biến mạch máu não: nhũn não, xuất huyết não không do chấn thương
Nhiễm trùng: viêm não, màng não, sốt rét thể não
Chuyển hóa: rối loạn điện giải, hạ đường huyết, tiểu đường, suy gan, suy thận.
Ngộ độc: thuốc ngủ, Morphin và dẫn xuất, phospho hữu cơ
Thiếu máu não (sốc), thiếu oxy não (suy hô hấp)
Động kinh
Trong một nghiên cứu về nguyên nhân gây hôn mê trẻ em trong 2 năm 20062007 tại bệnh viện Nhi Đồng I cho thấy 98% trường hợp hôn mê không do chấn thương, trong đó 66% trường hợp do nhiễm khuẩn. Các nguyên nhân gây hôn mê không do chấn thương thường gặp bao gồm: nhiễm khuẩn thần kinh trung ương (25,7%); nhiễm trùng huyết (22,6%); viêm phổi (8,3%); xuất huyết não màng não (7,5%); ngạt nước (5,3%); ngộ độc (3,8%); chuyển hóa (3,8%).
Tiên lượng
Theo các nghiên cứu trên thế giới, tỉ lệ tử vong ở trẻ em bị hôn mê còn cao. Tỉ lệ tử vong là 10-40% ở trẻ hôn mê sau chấn thương và 26-46% ở trẻ hôn mê không do chấn thương. Nghiên cứu tại bệnh viện Nhi Đồng 1 trong 2 năm 2006-2007, tỉ lệ tử vong chung của trẻ bị hôn mê rất cao (59%).
Bảng 1: Nguyên nhân thường gặp gây hôn mê trẻ em
| Nguyên nhân | < 2 tháng | 2 tháng – 5 tuổi | > 5 tuổi |
| Chấn thương sọ não | + | +++ | +++ |
| Không do chấn thương | |||
| Bất thường cấu trúc não: | |||
| U não | – | + | + |
| Não úng thủy mất bù | + | ++ | ++ |
| Tai biến mạch máu não | – | + | ++ |
| Rối loạn chuyển hóa: | |||
| Thiếu oxy, thiếu máu não | + | +++ + | +++ |
| Tiểu đường | – | + | ++ |
| Hạ đường máu | + | + | + |
| Suy gan, thận, thượng thận cấp | + | + | + |
| Tăng, hạ natri máu | + | + | + |
| Hội chứng Reye | – | + | + |
| Tăng Amoniac máu bẩm sinh | ++ | + | + |
| Ngộ độc | + | +++ | +++ |
| Nhiễm trùng hệ thần kinh: | |||
| Viêm màng não | +++ | +++ | +++ |
| Viêm não | ++ | ++ | ++ |
| Abcès não | + | + | + |
| Khác: | |||
| Động kinh | + | +++ | +++ |
CÁC THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ HÔN MÊ
Nhận biết trẻ hôn mê
Để chẩn đoán trẻ bị hôn mê, hiện nay người ta thường sử dụng các thang điểm đánh giá AVPU và thang điểm Glasgow cải tiến.
Thang điểm AVPU
Alert : Tỉnh táo
Response to Voice : Đáp ứng với lời nói
Response to Pain : Đáp ứng với kích thích đau
Unresponsive : Không đáp ứng
Đây là thang điểm thường dùng trong đánh giá ban đầu để nhanh chóng đánh giá tình trạng tri giác của bệnh nhân do đơn giản và dễ áp dụng. Khi bệnh nhân không đáp ứng với lời nói và kích thích đau tức là bệnh nhân đã hôn mê. Tuy nhiên khi bệnh nhân không đáp ứng với kích thích đau (tương đương với Glasgow khoảng 8 điểm) thì đã là nặng và cần chăm sóc tích cực.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ