SỔ TAY NHI KHOA HARRIET LANE – BỆNH VIỆN JOHNS HOPKINS (ẤN BẢN 24, 2026)
Chủ biên:Tolulope Fatola, Jillian Heckman, and Nathaniel J. Silvestri | Dịch và chú giải: Bs Lê Đình Sáng.
Bản dịch được chia sẻ hoàn toàn vì mục đích phi lợi nhuận. Nghiêm cấm thương mại hoá bản dịch của cuốn sách này dưới bất kỳ hình thức nào.
CHƯƠNG 12. BỆNH TIÊU HÓA
Gastroenterology
Claire Slevin, MD
Harriet Lane Handbook, The, Chapter 12, 330-348.e3
I. CÁC TRƯỜNG HỢP CẤP CỨU TIÊU HÓA (GASTROINTESTINAL EMERGENCIES)
A. Xuất Huyết Tiêu Hóa (Gastrointestinal Bleeding)
1. Bệnh cảnh lâm sàng (Presentation):
Tình trạng mất máu từ đường tiêu hóa (gastrointestinal tract) có thể xảy ra theo bốn hình thức chính: nôn ra máu (hematemesis), đại tiện ra máu đỏ tươi (hematochezia), đại tiện phân đen (melena), và xuất huyết ẩn (occult bleeding).
2. Chẩn đoán phân biệt xuất huyết tiêu hóa (Differential diagnosis of GI bleeding):
Xem Bảng 12.1.
Bảng 12.1 Chẩn đoán phân biệt xuất huyết tiêu hóa.
| Độ tuổi | Đường tiêu hóa trên | Đường tiêu hóa dưới |
| Trẻ sơ sinh
(0 – 30 ngày) |
• Nuốt máu của mẹ
• Viêm dạ dày • Tổn thương do đặt ống thông mũi-dạ dày |
• Viêm ruột hoại tử
• Xoắn ruột non do ruột xoay bất toàn • Nứt kẽ hậu môn • Bệnh Hirschsprung • Viêm đại trực tràng dị ứng do protein thực phẩm (FPIAP) |
| Trẻ nhũ nhi
(30 ngày – 1 tuổi) |
• Viêm dạ dày
• Viêm thực quản |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ