Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Sổ tay Nhi khoa Harriet Lane – Bệnh viện Johns Hopkins, 24e, 2026. CHƯƠNG 15. MIỄN DỊCH VÀ DỊ ỨNG

39 phút đọc

SỔ TAY NHI KHOA HARRIET LANE – BỆNH VIỆN JOHNS HOPKINS (ẤN BẢN 24, 2026)
Chủ biên:Tolulope Fatola, Jillian Heckman, and Nathaniel J. Silvestri | Dịch và chú giải: Bs Lê Đình Sáng.

Bản dịch được chia sẻ hoàn toàn vì mục đích phi lợi nhuận. Nghiêm cấm thương mại hoá bản dịch của cuốn sách này dưới bất kỳ hình thức nào.


CHƯƠNG 15. MIỄN DỊCH VÀ DỊ ỨNG
Immunology and Allergy
Elizabeth Herman, MD
Harriet Lane Handbook, The, Chapter 15, 419-433.e3


I. VIÊM MŨI DỊ ỨNG (ALLERGIC RHINITIS)

A. Dịch tễ học

1. Tình trạng bệnh lý nội khoa mạn tính thường gặp nhất ở nhi khoa: Tỷ lệ hiện mắc ở trẻ em lên tới 50%.

2. Làm tăng nguy cơ: Viêm tai giữa tái phát (recurrent otitis media), hen suyễn (asthma), và viêm xoang cấp tính cũng như mạn tính (acute and chronic sinusitis).

3. Yếu tố nguy cơ: Tiền sử gia đình mắc bệnh cơ địa dị ứng (atopic family history), trẻ phơi nhiễm với khói thuốc lá từ mẹ khi còn trong bụng mẹ và trong giai đoạn ấu thơ, tiền sử bản thân mắc viêm da cơ địa (atopic dermatitis) sớm và/hoặc dị ứng thực phẩm (food allergy).

B. Chẩn đoán

1. Tiền sử:

a. Tình trạng viêm niêm mạc do dị nguyên gây ra (Allergen-driven mucosal inflammation) dẫn đến các triệu chứng theo chu kỳ hoặc dai dẳng.

b. Các triệu chứng: Tại mũi (nghẹt mũi, chảy nước mũi, ngứa), tại mắt (ngứa, chảy nước mắt), và hội chứng chảy dịch mũi sau (postnasal drip) (đau họng, ho).

c. Phân loại kiểu triệu chứng: Theo mùa (do các dị nguyên tại địa phương) so với quanh năm (kéo dài quanh năm với các đợt bùng phát theo mùa).

d. Các bệnh lý cơ địa dị ứng đồng mắc rất phổ biến (chàm (eczema), hen suyễn, dị ứng thực phẩm).

2. Khám lâm sàng:

a. Bộ mặt dị ứng (Allergic facies): Quầng thâm mắt (shiners), thở bằng miệng, nếp lằn ngang mũi (transverse nasal crease), nếp gấp dưới ổ mắt (infraorbital folds / Dennie-Morgan lines).

b. Các dấu hiệu có thể quan sát thấy bao gồm: Cuốn mũi sưng nề (swollen nasal turbinates), củng mạc xung huyết (injected sclera) kèm hoặc không kèm theo tiết dịch trong, viêm kết mạc hình lát đá vỡ (conjunctival cobblestoning).

3. Các xét nghiệm chẩn đoán:

a. Chẩn đoán lâm sàng: Các xét nghiệm lẩy da (skin tests) hoặc xét nghiệm đo nồng độ kháng thể immunoglobulin E (IgE) đặc hiệu với dị nguyên (allergen-specific IgE) có thể giúp xác định các tình trạng mẫn cảm đặc hiệu.

b. IgE toàn phần, số lượng bạch cầu ái toan trong máu ngoại vi (peripheral blood eosinophil count), và các chẩn đoán hình ảnh: Không được khuyến cáo thường quy do độ đặc hiệu kém.

C. Chẩn đoán phân biệt

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Trang Chủ