Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
NHI - SƠ SINH BẢN ĐỌC THỬ

Bài giảng nhi khoa: Nhiễm trùng nước tiểu

7 phút đọc

ThS.BS. Hoàng Thị Diễm Thúy

MỘT SỐ KHÁI NIỆM DỊCH TỂ LIÊN QUAN ĐẾN LÂM SÀNG

Nhiễm trùng tiểu chiếm tỷ lệ 5% đến 10% ở trẻ từ  2 tháng đến 2 tuổi  có biểu hiện sốt.

Ở trẻ bị nhiễm trùng tiểu:

32% – 40% bị nhiễm trùng tiểu tái phát

20% – 35% có biểu hiện trào ngược bàng quang niệu quản

10% – 20% sẽ bị sẹo thận  trong đó, 10% – 30% sẽ bị tăng huyết áp.

BỆNH SINH

Tác nhân gây bệnh- đường xâm nhập

80-90% các trường hợp nhiễm trùng tiểu lần đầu là do E.Coli.

Cơ địa dị dạng tiêt niệu hay bị nhiễm trùng tiểu do do Klebsiella, Proteus, and

Staphylococcus saprophyticus, nấm và cả những lạo vi trùng có độc lực thấp với đường tiết niệu như Enterococci, Pseudomonas, Staphylococcus aureus epidermidis, Haemophilus influenzae,  Streptococci nhóm B.

Các vi trùng này thường trú quanh lổ tiểu và có khuynh hướng đi ngược dòng lên trên gây ra NTT. Hiện tượng này càng rõ và nặng nề hơn khi có trào ngược bàng quang niệu quản.

Chủng E.Coli gây NTT là chủng gây bệnh ở hệ niêu (uropathogenic), chủng này có độc lực cao và có các lông mao bám vào niêm mạc đường tiểu (fimbriae). Sau khi bám vào niêm mạc, vi trùng sẽ kích hoạt chuổi phản ứng viêm gây phóng thích các interleukine 6, 8 và thu hút các đại thực bào đến mô viêm để loại bỏ vi trùng.

Kí chủ và các cơ chế bảo vệ

Bình thường hệ niệu là vô trùng trừ phần đầu của niệu đạo nhò các cơ chế tự bảo vệ:

Sự tống xuất nước tiêu thường xuyên và 1 chiều làm cho vi trùng khó phát triển.

Nước tiểu có tính acid.

Trong nước tiểu có 1 glycoprotein đối kháng với fimbriae của vi trùng làm cho vi trùng không bám được vào biểu mô.

Khi có sự mất cân bằng của các cơ chế bảo vệ, sẽ dể có nhiễm trùng tiểu. Ví dụ: dị tật bẩm sinh hệ niêu, u bướ, sõi, có thai, hẹp da qui đầu, suy giảm miễn dịch…

Hậu quả

Trước mắt: NTT có thể đưa đến biến chứng nhiễm trùng huyêt, ab-xe thận, quanh thận.

Lâu dai: NTT tái phát thường xuyên có thể để lại sẹo thận gây ra cao huyết áp, suy thận mạn, bệnh thận thai kì….

CHẨN ĐOÁN

CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

Tiền sử

Sốt tái đi tái lại không rõ nguyên nhân

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ