ĐỊNH NGHĨA
Trẻ sơ sinh > 42 tuần tuổi thai
Có thể nhẹ cân, đủ cân, lớn cân so với tuổi thai tùy theo chức nãng hoạt động của nhau thai.
NGUYÊN NHÂN
Chưa được biết rõ
Một số bệnh lý kèm theo: thai vô sọ, không có tuyến yên, giảm sản thượng thận, Có thể do sản xuất một số chất nội tiết của mẹ hay của thai kém hơn bình thường làm không thể chấm dứt thai kỳ đúng thời điểm
ÐẶC ÐIỂM SINH LÝ VÀ CÁC VẤN ÐỀ ÐẶC BIỆT
Nếu nhau thai còn tiếp tục hoạt động tốt, bào thai tiếp tục phát triển, cho ra đời trẻ sơ sinh lớn cân so với tuổi thai ( LGA) và có thể gặp phải vấn đề như sang chấn sản khoa , hạ đường huyết. Nước ối giảm dần nên dây rốn có thể bị chèn ép gây suy thai.
Nếu chức nãng nhau thai đã giảm đi, bào thai không còn nhận được đủ chất dinh dưỡng và oxy từ mẹ, nên phải sử dụng lớp mỡ dưới da làm năng lượng. Kết quả cho ra đời trẻ sơ sinh giảm lượng mỡ dưới da và khối lượng cơ, gồm 3 giai đoạn theo Clifford:
Giai đoạn 1:
Da nhăn , khô và rạn, tróc vảy, mất lớp mỡ dưới da, vẻ suy dinh dưỡng gầy yếu nhưng mắt mở và cử động tốt
Giai đoạn 2:
Giống như giai đoạn 1, nhưng cử động yếu, suy thai, tẩm nhuận nước ối vàng ở da, dây rốn
Giai đoạn 3:
Tương tự giai đoạn 1 và 2, nhưng da, móng tay chân, dây rốn xanh thẫm, nguy cơ chết lưu hay tử vong sau sanh cao.
Các vấn đề thường gặp
Tưới máu nhau thai kém dẫn đến thiếu oxy từ trong bào thai → ngạt → động tác thở → HÍT NƯỚC ỐI PHÂN SU
Thiếu oxy mãn tính trong tử cung → tăng erythropoietin bào thai và tăng sản xuất hồng cầu → ÐA HỒNG CẦU
Sử dụng glycogen dự trữ → dễ HẠ ÐƯỜNG HUYẾT
LÂM SÀNG
Trẻ sơ sinh dài, gầy, vẻ suy dinh dưỡng, da nhăn khô rạn, không có lông tơ, móng tay chân dài. Tẩm nhuận nước ối ở da, móng và dây rốn.
Nguy cơ hội chứng hít ối phân su, hạ đường huyết, đa hồng cầu
CHĂM SÓC
Tại phòng sanh: Hít ối phân su:
Hút mũi miệng trước khi nhịp thở đầu tiên
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ