ĐẠI CƯƠNG
Định nghĩa
Xơ cứng bì: bệnh da mạn tính, chưa rõ nguyên nhân, ảnh hưởng vi mạch máu và mô liên kết lỏng lẻo, gây ra sự xơ cứng và tắc nghẽn mạch máu của da, phổi, hệ tiêu hóa, thận và tim.
Phân loại
Xơ cứng bì khu trú: Hiện tượng Raynaud (-), xơ cứng đầu chi (-), tổn thương cơ quan nội tạng (-)
Xơ cứng bì hệ thống (SSc): tổn thương da, cơ quan nội tạng và mạch máu.
NGUYÊN NHÂN
Không rõ, nhiều khả năng do tổn thương nguyên phát các tế bào nội mô mạch máu, sau đó phù các mô đích và gây xơ cứng
Mao mạch của da bị giảm số lượng, dãn ra và tăng sinh
Sự xơ cứng do sự sản xuất quá nhiều collagen từ các nguyên bào sợi
YẾU TỐ NGUY CƠ
Di truyền
Những nghiên cứu gần đây cho thấy có liên quan giữa nhiều gien với bệnh xơ cứng bì.
Yếu tố môi trường
| HÓA CHẤT | Vinyl chloride
Benzen Toluene Trichlooethylen |
| THUỐC | Bleomycin
Pentazocine L-tryptphan |
CHẨN ĐOÁN
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Dựa vào lâm sàng là chính, ± cận lâm sàng
Tiêu chuẩn của ARA :
Tiêu chuẩn chính: xơ cứng da ở vùng gần (trung tâm)
Tiêu chuẩn phụ: 1/Xơ cứng ngón, 2/ Loét hay sẹo lõm đầu ngón tay, 3/ Xơ hóa 2 đáy phổi
Chẩn đoán xơ cứng bì khi có 1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ
ĐIỀU TRỊ
Xơ cứng bì khu trú
Nguyên tắc chung
Giáo dục bệnh nhân
Chất làm mềm da, kem chống nắng
Vật lý trị liệu (đặc biệt ở trẻ em bị quanh khớp)
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ