Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Cấp Cứu Đợt Cấp COPD

5 phút đọc

I. ĐẠI CƯƠNG

– Là đợt mất bù cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tinh (COPD) gây suy hô hấp. Đặc điểm của đợt cấp là tình trạng khó thở tăng nặng thêm; ho và tăng thể tích đờm và/hoặc đờm mủ và tình trạng này thường đi kèm giảm oxy máu và tình trạng xấu đi của tăng C02 máu.

– Nguyên nhân: hay gặp nhất là nhiễm khuẩn (Haemophilus influenzae, phế cầu, Moraxella catarrhalis). Trong các đợt cấp nặng có thể gặp phế cầu kháng thuốc sinh beta-lactamase. Các nguyên nhân khác; nhiễm virus, mệt cơ hô hấp, nhồi máu phổi.

II. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định

– Tiền sử của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

– Khó thở, nhịp thở nhanh > 25 chu kì/phút, có thể có tím khi suy hô hấp nặng.

– Ho khạc đờm nhiều, đờm đục (nhiễm khuẩn).

– Có thể có sốt kèm các dấu hiệu nhiễm trùng.

– Khám phổi: co kéo cơ hô hấp phụ, lồng ngực hình thùng, ran ngáy, ran rít, có thể nghe thấy ran ẩm hoặc ran nổ, rì rào phế nang giảm.

– Nhịp tim nhanh, huyết áp tăng (suy hô hấp nặng) hoặc có thể tụt (suy hô hấp nguy kịch).

 Có thể có các dấu hiệu của suy tim phải: phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi.

– Độ bão hòa oxy mạch (Sp02) có thể < 90%.

– Xquang: phổi sáng, cơ hoành hạ thấp, xương sườn nằm ngang, khoang liên sườn giãn rộng, hình phế quản đậm, tim hình giọt nước (hoặc tim to khi có suy tim nặng).

– Điện tim: trục phải, dày thất phải, P phế.

– Khí máu: pH máu giảm, PaC02 tăng, có thể kèm theo giảm oxy hóa máu.

2. Chẩn đoán phân biệt

– Cơn hen phế quản.

– Cơn hen tim.

– Tràn khí màng phổi ở bệnh nhân COPD.

3. Chẩn đoán mức độ nặng

• Nặng:

– Khó thở liên tục, tím.

– Nói được câu ngắn.

– Co kéo cơ hô hấp phụ rõ rệt.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ