CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT CÁC TRIỆU CHỨNG THƯỜNG GẶP, ẤN BẢN THỨ 7
(Differential Diagnosis of Common Complaints, Seventh Edition)
Tác giả: Seller, Robert H., MD – Nhà xuất bản: Elsevier
Biên dịch: Ths.Bs. Lê Đình Sáng
Chương 29: Các vấn đề về da
Skin Problems
Robert H. Seller, MD; Andrew B. Symons, MD, MS
Differential Diagnosis of Common Complaints, 29, 348-358
Các vấn đề về da là một trong những lý do phổ biến nhất khiến bệnh nhân tìm đến sự chăm sóc y tế. 10 vấn đề về da phổ biến nhất khiến bệnh nhân phải đến khám bác sĩ da liễu là mụn trứng cá (acne), nhiễm nấm (fungal infections), viêm da tiết bã (seborrheic dermatitis), viêm da cơ địa (atopic dermatitis) hoặc viêm da chàm (eczematous dermatitis), mụn cóc (warts), khối u da lành tính và ác tính (benign and malignant skin tumors), bệnh vảy nến (psoriasis), các rối loạn về tóc (hair disorders), bệnh bạch biến (vitiligo), và herpes simplex.
Các bệnh da nghề nghiệp (Occupational dermatoses) (Bảng 29.1) thường xuất hiện dưới dạng viêm da tiếp xúc (contact dermatitis) dạng chàm, mặc dù đôi khi chúng biểu hiện dưới dạng ung thư da, bệnh bạch biến hoặc các tổn thương nhiễm trùng. Viêm da tiếp xúc kích ứng thường do rửa tay thường xuyên, chất tẩy rửa, dung môi, dầu cắt được sử dụng bởi các thợ máy và chất khử trùng. Viêm da tiếp xúc dị ứng thường do tiếp xúc thường xuyên với cromat niken và nhựa epoxy. Các tổn thương phổ biến khác là các bệnh do ký sinh trùng như ghẻ (scabies) và bệnh rận mu (pediculosis), viêm da tiếp xúc (Bảng 29.2), bệnh vảy phấn hồng (pityriasis rosea), herpes zoster, và dày sừng tiết bã (seborrheic keratoses).
Bảng 29.1: Các chất gây dị ứng tiềm tàng trong Viêm da tiếp xúc do phơi nhiễm nghề nghiệp
| Tác nhân | Thường được tìm thấy ở đâu | Vị trí cơ thể bị ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Niken | Dụng cụ, đồ dùng, nhạc cụ, các bộ phận máy móc, pin, ủng bảo hộ lao động mũi thép, đồ trang sức, khuy quần áo | Mặt, tay, mí mắt, eo, rốn, đầu ngón chân |
| Cromat | Thiết bị khắc, vật liệu xử lý in thạch bản và nhiếp ảnh, gốm sứ, keo và chất kết dính, xi đánh giày, xi măng, da, đầu que diêm, sơn lót ô tô, chỉ catgut, dung dịch mạ điện | Bàn tay, cổ tay, cẳng tay, bàn chân |
| Nhựa epoxy | Chất kết dính và keo dùng trong công nghiệp và gia đình, vật liệu nhiều lớp, chất bao bọc điện, gọng kính, sơn và mực, chất hoàn thiện sản phẩm, lớp phủ bề mặt, túi xách | Bàn tay, mặt (đặc biệt là mí mắt), cẳng tay |
| Formaldehyde | Vật liệu xử lý nhiếp ảnh, sơn, sản phẩm giấy, phân bón bệnh học, nhựa, nhựa thông, vật liệu cách nhiệt, vật liệu composite gỗ, vải không nhăn, mỹ phẩm, dầu gội đầu, thuốc, chất thuộc da, khói từ thuốc lá, xì gà, than củi và gỗ | Nách, eo, bàn tay, mặt, da đầu |
| Mercaptobenzothiazole | Các sản phẩm cao su, đặc biệt là giày (đế và miếng đệm vòm), và—ít thường xuyên hơn—găng tay, dầu cắt, chất chống đông, chất chống ăn mòn, xi măng và chất kết dính, chất tẩy rửa, thuốc diệt nấm, nhũ tương phim ảnh | Bàn chân, bàn tay |
| Thiuram | Các sản phẩm cao su, đặc biệt là găng tay, và—ít thường xuyên hơn—giày, thuốc diệt nấm, thuốc diệt khuẩn, thuốc trừ sâu, xà phòng và dầu gội đầu, disulfiram | Bàn tay, mặt, da đầu, bàn chân |
| Mercaptobenzothiazole | Thuốc nhuộm tóc, mực in, da, thuốc nhuộm lông thú (phản ứng chéo với axit para-aminobenzoic, procaine, benzocaine, thiazide, sulfonamid) | Da đầu, mặt, bàn tay |
| Ethylenediamine | Aminophylline, hydroxyzine hydrochloride, hydroxyzine pamoate, tripelennamine, các sản phẩm cao su, chất chống đông, thuốc nhuộm, thuốc diệt nấm, triamcinolone acetonide/nystatin và các loại kem kê đơn khác | Bàn tay, mặt, phản ứng dị ứng toàn thân |
| Acrylate | Chất kết dính xây dựng, vật liệu in, hàng dệt, sản phẩm y tế (chất kết dính nha khoa, khớp nhân tạo, van tim, kính áp tròng), đồ dùng (Plexiglas, veneer), keo (các loại siêu dính), móng tay nhân tạo, sơn móng tay | Bàn tay, mặt |
| Propylene glycol | Mỹ phẩm, dược phẩm (corticosteroid tại chỗ, chế phẩm dùng cho tai, gel bôi trơn vô trùng, các bản điện tâm đồ, thuốc tiêm), chất chống đông, phẩm màu thực phẩm, chất tạo hương vị | Mặt, tai, bàn tay, bộ phận sinh dục, phản ứng dị ứng toàn thân |
| Polyethylene glycol | Thuốc bôi ngoài da, thuốc đạn, dầu gội đầu, sản phẩm tạo kiểu tóc, kem đánh răng, gel tránh thai, thuốc chống côn trùng, keo, chất bôi trơn cho khuôn cao su, sợi dệt, được sử dụng trong các hoạt động tạo hình kim loại | Da đầu, mặt, bộ phận sinh dục, hậu môn, bàn tay |
| Neomycin | Kháng sinh tại chỗ (phản ứng chéo với kanamycin, gentamicin, spectinomycin, tobramycin, bacitracin) | Mặt, tai, loét chân, phản ứng dị ứng toàn thân |
| Benzocaine | Thuốc tê tại chỗ (bao gồm kem và viên ngậm) cho bỏng, trĩ, cây thường xuân độc và đau răng (phản ứng chéo với procaine, tetracaine, procainamide, hydrochlorothiazide, kem chống nắng chứa axit para-aminobenzoic, paraphenylenediamine, sulfonamid, sulfonylurea, axit para-aminosalicylic) | Mặt, bộ phận sinh dục, hậu môn, phản ứng dị ứng toàn thân |
Bảng 29.2: Các vùng thường bị ảnh hưởng và nguyên nhân của Viêm da tiếp xúc dị ứng
| Vùng | Nguyên nhân |
|---|---|
| Dái tai | Bông tai (niken) |
| Vùng sau tai | Thuốc nhuộm tóc (paraphenylenediamine), dầu gội (formalin), máy trợ thính hoặc kính (niken hoặc nhựa) |
| Ống tai | Thuốc |
| Mặt | Thuốc nhuộm tóc (paraphenylenediamine), cây thường xuân độc, mỹ phẩm, thuốc xịt hoặc bất kỳ chất tiếp xúc nào trong không khí |
| Mí mắt | Thuốc xịt hoặc bất kỳ chất tiếp xúc nào trong không khí, mỹ phẩm, dụng cụ uốn mi (chất xúc tiến cao su hoặc niken), bất kỳ chất tiếp xúc nào trên tay (thuốc bôi ngoài da, formalin trong sơn móng tay) |
| Vùng quanh miệng | Son môi, kem đánh răng |
| Cổ | Đồ trang sức (niken), nước hoa, thuốc xịt hoặc bất kỳ chất tiếp xúc nào trong không khí |
| Nách | Chất khử mùi, quần áo (formalin) |
| Ngực | Áo ngực (chất xúc tiến cao su), vật kim loại mang trong túi (niken) |
| Lưng | Khuy kim loại (niken) |
| Eo | Khóa thắt lưng hoặc khuy bấm (niken), cạp quần hoặc nịt bụng (chất xúc tiến cao su) |
| Các chi | Cây thường xuân độc, các chất tiếp xúc trong không khí |
| Cổ tay | Đồ trang sức (niken) |
| Bàn tay | Nhẫn (niken), găng tay (chất xúc tiến cao su) |
| Bàn chân | Các thành phần của giày (chất xúc tiến cao su, dicromat trong da) |
| Bìu | Bất kỳ chất tiếp xúc nào trên tay hoặc tác nhân bôi lên bẹn (thuốc bôi ngoài da) |
Đây không nhất thiết là những vấn đề về da phổ biến nhất; một số vấn đề phổ biến nhất được xử lý bởi các bác sĩ không phải là bác sĩ da liễu. Khoảng một phần ba bệnh nhân có triệu chứng da liễu chính đến khám bác sĩ đa khoa.
Chương này trình bày các vấn đề da liễu phổ biến nhất trong bảng “Chẩn đoán Phân biệt các Vấn đề về Da” (trang 352). Chẩn đoán da liễu dựa trên loại tổn thương, hình dạng của nó và sự phân bố của các tổn thương, vì vậy bảng tóm tắt được tổ chức tương ứng. Xem phụ lục màu để có hình ảnh minh họa về các tình trạng da được chọn. Các bức ảnh màu cũng miêu tả một số phát ban do virus ở trẻ em phổ biến.
Bệnh toàn thân có thể biểu hiện dưới dạng các vấn đề về da. Ngứa toàn thân có thể do thiếu máu, ure huyết hoặc bệnh gan. Hồng ban nút (các nốt đỏ đau ở cẳng chân) có thể liên quan đến sarcoidosis, bệnh viêm ruột hoặc bệnh bạch cầu. Viêm mạch máu ở da có thể có trong các rối loạn mô liên kết như lupus ban đỏ hệ thống hoặc, ở một bệnh nhân bị bệnh cấp tính, viêm màng não do não mô cầu. Các đốm café-au-lait ở trẻ em có thể cho thấy bệnh u xơ thần kinh.
Các khối u da phổ biến nhất ở tuổi già. Các tổn thương ác tính phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào đáy (basal cell epithelioma) và ung thư biểu mô tế bào vảy (squamous epithelioma). Ung thư biểu mô tế bào đáy (Basal cell carcinoma) thường được mô tả là một sẩn hình vòm, màu trắng ngọc trai với các cạnh nổi lên và các mao mạch giãn trên bề mặt. Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma) được mô tả là có nền đỏ, xác định kém và một sừng da màu vàng trắng bám dính. Ung thư biểu mô tế bào vảy tiến triển thành các tổn thương dạng nốt với trung tâm hoại tử và thường được tìm thấy trong một nền da bị tổn thương do ánh nắng mặt trời và các vết dày sừng quang hóa. U hắc tố (Melanomas) có hình dạng khác nhau; 30% phát triển trong các nốt ruồi hiện có, trong khi 70% xuất hiện de novo. Các dấu hiệu lâm sàng làm tăng khả năng một tổn thương sắc tố là u hắc tố theo từ viết tắt ABCD: Asymmetry (bất đối xứng), Border irregularity (bờ không đều), Color variegation (màu sắc đa dạng), và Diameter greater than 6 mm (đường kính lớn hơn 6 mm). Với sự đào tạo thích hợp, soi da tại phòng khám có thể được sử dụng để phân biệt giữa các tổn thương da sắc tố lành tính và ác tính. Nếu có bất kỳ sự không chắc chắn nào về việc một tổn thương da có phải là ác tính hay không, nó nên được sinh thiết. Nên thực hiện sinh thiết toàn bộ độ dày (trái ngược với sinh thiết cạo) đối với bất kỳ tổn thương nào nghi ngờ là u hắc tố vì độ sâu của sự xâm nhập quyết định tiên lượng và điều trị.
Chẩn đoán Phân biệt các Vấn đề về Da
| Bản chất của tổn thương | Phân bố của tổn thương | Các phát hiện đi kèm | Cơ địa bệnh nhân | Các tổn thương có hình dạng tương tự | Chẩn đoán |
|---|---|---|---|---|---|
| Sẩn và mụn mủ | Mặt, lưng và ngực | Mụn đầu đen | Bắt đầu ở tuổi dậy thì và kéo dài vài năm | Mụn trứng cá | |
| Sẩn, mụn nước và mụn mủ | Mặt, đầu và cổ. Thỉnh thoảng ở vùng tã lót ở trẻ sơ sinh | Rỉ dịch, vảy màu mật ong | Chủ yếu là trẻ em | U mềm lây, viêm nang lông | Chốc lở |
| Vảy và lichen hóa | Mặt, các bề mặt duỗi và các vùng tiếp xúc ở trẻ em. Các nếp gấp (khuỷu tay, khoeo chân), cổ tay, cổ, cánh tay trên và đùi ở người lớn. Đối xứng | Thường có tiền sử gia đình bị sốt cỏ khô hoặc hen suyễn. Ngứa, ban đỏ, thường là lichen hóa. Ở người Mỹ gốc Phi, phát ban có xu hướng dạng sẩn nhiều hơn. 10% dân số nói chung bị viêm da cơ địa. Ban đỏ hoặc có các mảng. Phát ban ở người lớn thường khu trú, khô, trầy xước hoặc lichen hóa | Thường bắt đầu ở trẻ sơ sinh lúc 5 tháng tuổi. Thường tự khỏi lúc 5 tuổi. Hiếm gặp ở người già | Viêm da tiết bã (vị trí khác và vảy vàng). Bệnh vảy nến (vị trí điển hình và vảy bạc). Viêm da tiếp xúc thường không đối xứng | Viêm da cơ địa hoặc chàm |
| Các mảng vảy | Hầu hết ở bề mặt duỗi của các chi, lưng, mông và bàn tay, nhưng có thể xảy ra ở bất cứ đâu | Các tổn thương hình đồng xu. Ngứa. Rỉ dịch | Trẻ em và người lớn | Nấm ngoài da (xét nghiệm KOH dương tính). Viêm da tiếp xúc (các vùng tiếp xúc). Bệnh vảy nến (khuỷu tay và đầu gối) | Chàm đồng xu hoặc viêm da đồng xu |
| Các mảng hoặc dát vảy | Thân mình và các chi gần | Mảng báo trước (2 × 6 cm), thường ở thân mình, có trước tổn thương toàn thân. Phổ biến hơn vào mùa đông. Màu cá hồi. Có thể ngứa. Các dát hình bầu dục (1 × 2 cm) với trục dài dọc theo các đường da, tạo thành dạng cây thông Noel. Vảy viền | Trẻ em. Người lớn trẻ tuổi | Nấm. Bệnh vảy nến. Giang mai thứ phát. Phát ban do thuốc | Bệnh vảy phấn hồng |
| Các mảng | Thường ở các bộ phận được che phủ của cơ thể và mặt. Thường nhiều | Bề mặt không đều, nhờn. Nông, trên bề mặt da (“dính vào da”). Màu vàng, nâu vàng, nâu sẫm hoặc (hiếm khi) đen. Các cạnh được xác định rõ | Người lớn (chủ yếu là người già) | Dày sừng quang hóa xảy ra ở các vùng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và nhỏ hơn | Dày sừng tiết bã |
| Các mảng ban đỏ | Các bề mặt duỗi, đặc biệt là đầu gối và khuỷu tay. Da đầu. Vùng xương cụt. Móng tay. Hiếm khi ở mặt | Các vảy bạc, bám lỏng lẻo. Thỉnh thoảng ngứa. Viêm khớp, đặc biệt là ở các khớp gian đốt ngón tay xa. Các bờ rõ. Các tổn thương da đầu thường dừng lại ở chân tóc | Người lớn. Hiếm khi ở trẻ nhỏ | Viêm da tiết bã có thể liên quan đến da đầu nhưng lan ra ngoài chân tóc. Chàm đồng xu | Bệnh vảy nến |
| Các dát vảy | Da đầu. Lông mày. Nếp mũi má. Giữa ngực. Rốn | Vảy vàng, nhờn. Vảy nhờn với bờ kém rõ. Một số ban đỏ | Phổ biến hơn ở người lớn. “Cứt trâu” ở trẻ sơ sinh | Gàu với ít ban đỏ; không có các vùng khác bị ảnh hưởng. Bệnh vảy nến liên quan đến các bề mặt duỗi. Bệnh vảy nến ở da đầu thường dừng lại ở chân tóc với các mảng được xác định rõ | Viêm da tiết bã |
| Sẩn bị viêm, có trầy xước và đóng vảy. Các đường hầm thẳng không phải lúc nào cũng được nhìn thấy | Kẽ ngón tay. Cổ tay. Nếp gấp khuỷu tay. Khuỷu tay. Quầng vú. Rốn. Bụng dưới. Bộ phận sinh dục. Rãnh gian mông | Ngứa (nặng hơn vào ban đêm). Trầy xước. Rỉ nước. Những người khác trong gia đình có thể có cùng vấn đề | Người lớn và trẻ em | Bệnh rận mu. Trứng rận bám vào tóc. Rận thường được nhìn thấy trên da | Bệnh ghẻ |
| Sẩn bị viêm | Thường ở thân mình. Phân nhóm | Ngứa; vết cắn của bọ chét thường phân nhóm | Ở người lớn, ruồi cát và bọ chét ở cẳng chân dưới. Ở trẻ em, vết cắn của bọ chét có thể ở bất cứ đâu | Bệnh ghẻ. Phát ban do thuốc. U lympho | Côn trùng cắn |
| Mất sắc tố | Các lỗ tự nhiên. Mắt. Các bề mặt duỗi. Các vùng bị chấn thương | Phản ứng ánh sáng Wood dương tính (màu trắng sáng). Tỷ lệ gia đình tăng | Có tính gia đình. Bệnh tuyến giáp. Bệnh Addison | Giảm sắc tố sau viêm. Lang ben trắng. Tiếp xúc với các hợp chất phenolic | Bệnh bạch biến |
| Mất sắc tố và các dát màu hồng-đỏ-nâu | Chủ yếu là thân mình. Cánh tay trên | Phản ứng ánh sáng Wood dương tính (màu vàng nhạt). Các dát màu hồng-đỏ-nâu. Vảy. Xét nghiệm KOH dương tính. Ngứa nhẹ | Người lớn trẻ tuổi | Giảm sắc tố sau viêm (ví dụ, viêm da tiết bã, bệnh vảy phấn hồng, đặc biệt là ở người Mỹ gốc Phi). Các loại nấm khác | Lang ben |
| Mụn nước | Bất cứ đâu (thường là các vùng tiếp xúc không đối xứng). Bàn tay. Nách | Ngứa, rỉ dịch. Có thể xảy ra vài giờ đến vài ngày sau khi tiếp xúc | Người lớn và trẻ em | Dị ứng với thuốc toàn thân. Viêm da cơ địa | Viêm da tiếp xúc. Chất tẩy rửa. Hóa chất. Chất khử mùi |
| Trên các vùng ban đỏ | Các vùng tiếp xúc (đặc biệt là các chi) | Các tổn thương thường thành các vệt | Người lớn và trẻ em | Chàm | Các loại cây (thường xuân, sồi, sơn) |
| Gần tay, khóa kéo, đồ trang sức (ví dụ, cổ tay, dái tai) | Ngứa | Người lớn và trẻ em | Chàm | Niken | |
| Nơi bôi thuốc (ví dụ, mắt, tóc, mặt, cổ). Bàn tay, các vùng tiếp xúc khác. Vùng sinh dục. Mông | Ngứa | Người lớn và trẻ em | Chàm | Thuốc, các chế phẩm cho tóc, mỹ phẩm. Các tác nhân công nghiệp | |
| Có nền ban đỏ | Vùng sinh dục | Đau, không ngứa. Xét nghiệm Tzanck dương tính | Người lớn. Trẻ sơ sinh | Viêm da tiếp xúc cấp tính | Herpes sinh dục (simplex II) |
| Mụn rộp (hiếm khi ở vùng sinh dục) | Đau. Các triệu chứng toàn thân. Xét nghiệm Tzanck dương tính/phản ứng chuỗi polymerase (PCR) | Người lớn. Trẻ sơ sinh | Hồng ban đa dạng | Herpes simplex I | |
| Có sự phân bố theo khoanh da | Chân là vị trí phổ biến nhất ở trẻ em | Ngứa ran. Thỉnh thoảng ngứa. Đau (thường không ở trẻ em). Thường phân bố theo dây thần kinh tọa | Người lớn và trẻ em | Viêm da tiếp xúc (thường ngứa). Viêm mô tế bào | Herpes zoster |
| Rụng tóc từng mảng | Da đầu | Tóc bị gãy và ngắn. Xét nghiệm KOH dương tính. Không phát quang. Nuôi cấy trong môi trường thử nghiệm nấm da (DTM). Microsporum audouinii và canis cho phản ứng ánh sáng Wood màu xanh táo | Trẻ trước tuổi dậy thì và người lớn | Rụng tóc từng mảng | Nhiễm nấm chủ yếu là Trichophyton tonsurans |
| Rụng tóc từng mảng (có thể để lại sẹo) | Da đầu | Tổn thương mụn mủ. Da đầu sưng phồng. Nuôi cấy trong DTM | Phổ biến nhất ở trẻ em | Nhiễm nấm | Nhiễm khuẩn |
| Da đầu | Trứng rận kích thước bằng đầu kim trên thân tóc. Nhiễm khuẩn có thể chồng lên. Ngứa | Phổ biến hơn ở trẻ em nhưng có thể xảy ra ở người lớn | Viêm da tiết bã. Nhiễm khuẩn | Bệnh rận đầu | |
| Ban đỏ. Một số vảy. Thỉnh thoảng bị nứt nẻ và rỉ dịch | Bẹn | Bờ không rõ; mụn mủ ở rìa. Xét nghiệm KOH dương tính. Ẩm | Trẻ em. Bệnh nhân tiểu đường | Tất cả có thể trông giống nhau (cần xét nghiệm KOH để phân biệt) | Bệnh nấm Candida. Hăm tã |
| Dưới vú | Bờ rõ và nổi bật. Ngứa. Không có rìa mụn mủ. Xét nghiệm KOH dương tính. Ẩm | Nấm bẹn | |||
| Bẹn | Bờ rõ. Phản ứng ánh sáng Wood dương tính (màu đỏ san hô). Các dát màu nâu đỏ | Thường làm phức tạp phát ban herpes đơn giản. Phổ biến hơn ở nam giới. Không thấy ở trẻ em. Người lớn béo phì. Người lớn | Hăm kẽ do tiết bã. Erythrasma (Corynebacterium) | ||
| Vảy, mụn nước | Bàn chân (lòng bàn chân) | Vảy. Ngứa (nặng hơn vào mùa hè). Xét nghiệm KOH dương tính | Người lớn và trẻ em | Có thể cùng tồn tại | Nấm chân (dạng tổ đỉa) |
| Mụn nước | Bàn chân (lòng bàn chân, các cạnh, mu bàn chân) | Xét nghiệm KOH âm tính. Thường đi kèm với một quá trình tương tự ở bàn tay | Người lớn | Có thể cùng tồn tại | Chàm tổ đỉa |
| Nứt nẻ | Bàn chân (giữa các ngón chân, chủ yếu là khe thứ tư và thứ ba) | Ngứa (nặng hơn vào mùa hè). Xét nghiệm KOH dương tính | Người lớn và trẻ em | Có thể cùng tồn tại | Nấm chân (dạng kẽ) |
| Vảy | Mặt hoặc bàn chân (lòng bàn chân) | Ban đỏ và nứt nẻ. Xét nghiệm KOH âm tính; không ảnh hưởng đến kẽ ngón chân | Trẻ em | Viêm da lòng bàn chân ở trẻ vị thành niên | |
| Vảy ban đỏ | Bàn chân (mu bàn chân và các ngón chân; kẽ ngón chân và lòng bàn chân không bị ảnh hưởng) | Xét nghiệm KOH âm tính | Người lớn và trẻ em | Nấm chân | Viêm da do giày do crom được sử dụng trong thuộc da |
| Khối u | Phổ biến nhất ở mặt và các vùng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời khác | Bề mặt nhẵn. Trung tâm teo. Bờ ngọc trai. Hình tròn. Màu nâu vàng. Mao mạch giãn ở bờ | Người già. Những người thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời | Ung thư tế bào vảy. U hắc tố. U tuyến bã | Ung thư biểu mô tế bào đáy |
| Phổ biến nhất ở các vùng tiếp xúc với ánh nắng mặt trời (đặc biệt là bàn tay, mặt và tai) | Bề mặt nhẵn hoặc không đều. Chắc. Bờ không đều. Có thể có vảy. Màu nâu vàng | Người già. Những người thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời | Ung thư biểu mô tế bào đáy. Mụn cóc. Dày sừng quang hóa | Ung thư biểu mô tế bào vảy | |
| Nam giới: chủ yếu ở thân mình (47%). Phụ nữ: chủ yếu ở chân (39%) | Sắc tố, thường có các màu khác nhau trong cùng một tổn thương (xanh, tím, trắng, nâu vàng). Bờ không đều. Thay đổi kích thước. Các vệ tinh | Người lớn | Nốt ruồi (u tế bào hắc tố). Các tổn thương sắc tố. Dày sừng tiết bã. U xơ da. U mạch sừng hóa. Đồi mồi | U hắc tố ác tính |
Các hình ảnh màu của Chương 29

Hình 29.1 Mụn trứng cá thông thường (Acne vulgaris) ở (A) mặt và (B) bệnh vảy nến thể mủ (pustular psoriasis) ở lưng.

Hình 29.2 Chốc lở (Impetigo). Lưu ý sự tiết dịch huyết thanh và đóng vảy. Vì chốc lở có tính lây lan, nó có thể lây sang người khác và các bộ phận khác của cơ thể. Bệnh thường do Staphylococcus aureus và ít thường xuyên hơn là do Streptococcus pyogenes (tan huyết).

Hình 29.3 Chốc lở hình vòng (Impetigo circinata). Thỉnh thoảng, trung tâm của một tổn thương chốc lở lành lại, để lại một vòng, nuôi cấy từ rìa đóng vảy có thể xác định chẩn đoán.

Hình 29.4 U mềm lây (Molluscum contagiosum). A, Các sẩn có lõm ở trung tâm. B, Tổn thương điển hình.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ