Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội Hô hấp BẢN ĐỌC THỬ

Cơ chế và ý nghĩa lâm sàng của sự kháng glucocorticoid trong bệnh hen suyễn

49 phút đọc

Dịch: Bs Lê Đình Sáng, Nguồn: Uptodate

Glucocorticoids (GC) có tác dụng chống viêm mạnh và là chất chống viêm hiệu quả nhất trong điều trị hen suyễn. Rõ ràng là hen suyễn là một hội chứng có nhiều kiểu hình riêng biệt và chồng chéo với hen suyễn kháng trị Glucocorticoids nặng ở một đầu của phổ đáp ứng Glucocorticoids [1]. Bệnh nhân hen suyễn đề kháng Glucocorticoids chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí cho bệnh hen suyễn trên toàn thế giới, nhưng cũng cung cấp những hiểu biết độc đáo về các cơ chế hoạt động của Glucocorticoids Những bệnh nhân này không nên nhầm lẫn với những người không dùng thuốc chống viêm hoặc không được tiếp cận với các phương pháp điều trị chính xác [2,3].

Hướng dẫn của Hiệp hội Hô hấp Châu Âu/Hiệp hội Lồng ngực Hoa Kỳ (ERS/ATS) và Sáng kiến Toàn cầu về Hen suyễn (GINA) cung cấp các phương pháp tiếp cận thực tế cho chiến lược điều trị hen suyễn nặng dựa trên phân tầng bệnh nhân và ý kiến chuyên gia [3,4].

Các cơ chế cơ bản của kháng glucocorticoid trong hen suyễn và ý nghĩa lâm sàng để chẩn đoán và quản lý hen suyễn nặng sẽ được xem xét trong bài viết này.

ĐỊNH NGHĨA

Khả năng đáp ứng glucocorticoid (GC) đại diện cho một phổ liên tục, với các cá thể kháng Glucocorticoids rơi vào một đầu của phân phối đơn phương thức. Bệnh nhân hen suyễn nặng đáp ứng kém với Glucocorticoids liều cao và không có yếu tố gây nhiễu (bảng 1) được gọi là kháng Glucocorticoids [4]. Một nhóm lớn bệnh nhân hen suyễn được kiểm soát kém mặc dù điều trị tối ưu hoặc những người bị kiểm soát hen suyễn xấu đi trong quá trình ngưng Glucocorticoids bị hen suyễn nặng và được coi là tương đối không nhạy cảm với Glucocorticoids [4]. Liều cao Glucocorticoids thường chỉ liều hàng ngày từ 1000 mcg trở lên của fluticasone propionate dạng hít hoặc 2000 mcg triamcinolone trở lên, tương đương (bảng 2).

BẢNG 1. Đánh giá các điều kiện xảy ra cùng với hen suyễn
Chẩn đoán Đặc điểm lâm sàng Thử nghiệm
Dị ứng aspergillosis phế quản phổi Tiền sử hen suyễn hoặc xơ nang

Ho có đờm với “bó bột phế quản”

Tăng bạch cầu ái toan

IgE: >1000 IU/mL

Xét nghiệm da: dương tính với aspergillus

Aspergillus IgG: tăng gấp 2 lần

HRCT: bịt niêm mạc, giãn phế quản gần

Bệnh tim Rale nổ hoặc khò khè Peptide natriuretic loại B: tăng cao

X-quang ngực: tăng độ mờ đục kẽ, ± cơ tim

Siêu âm tim

Viêm phổi bạch cầu ái toan mãn tính Hen suyễn có trước hoặc phát triển ở hơn 50% bệnh nhân

Sốt, sụt cân và đổ mồ hôi đêm là phổ biến

Máu ngoại vi: ±bạch cầu ái toan

X-quang ngực: độ mờ đục ngoại vi hai bên

BAL: bạch cầu ái toan >40%

Viêm đa mạch u hạt bạch cầu ái toan (Churg Strauss) Viêm mạch da, thần kinh hoặc bằng chứng khác

Bệnh xoang cạnh mũi

ANCA: dương tính ở 50% bệnh nhân

Tăng bạch cầu ái toan: >10%

X-quang ngực: mờ đục loang lổ

Sinh thiết: viêm mạch máu u hạt

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ