Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Hội chứng thận viêm: Tổng quan lâm sàng

38 phút đọc

TỔNG QUAN LÂM SÀNG HỘI CHỨNG THẬN VIÊM (Nephritic syndrome: Clinical overview)

Elsevier Point of Care. Cập nhật ngày 16 tháng 1 năm 2025. Bản quyền thuộc Elsevier BV. Đã đăng ký bản quyền.

Dịch và chú giải: Bs Lê Đình Sáng

TÓM TẮT

Lược đồ tóm tắt chẩn đoán và điều trị hội chứng thận viêm, vẽ hình: Bs Lê Đình Sáng

Hành động khẩn cấp

  • Viêm cầu thận tiến triển nhanh kèm hội chứng thận viêm là một cấp cứu thận đòi hỏi điều trị ngay lập tức.
  • Bệnh kháng thể kháng màng đáy cầu thận và viêm mạch liên quan đến kháng thể bào tương kháng bạch cầu trung tính có thể đe dọa tính mạng tức thì (ví dụ: do xuất huyết phổi); thay huyết tương khẩn cấp có thể cứu sống bệnh nhân.

Điểm chính

  • Hội chứng thận viêm là biểu hiện lâm sàng của viêm cầu thận, đặc trưng bởi tiểu máu, protein niệu, suy giảm chức năng thận, tăng huyết áp và phù.
  • Các bệnh nguyên nhân bao gồm nhiễm trùng (đặc biệt là nhiễm liên cầu khuẩn đường hô hấp trên), bệnh cầu thận IgA, viêm mạch IgA (ban xuất huyết Henoch-Schönlein), và bệnh kháng thể kháng màng đáy cầu thận.
  • Chẩn đoán ban đầu có thể được thiết lập dựa trên xét nghiệm nước tiểu (bao gồm kiểm tra cặn lắng), hóa sinh máu và khám lâm sàng, bao gồm đo huyết áp.
  • Sinh thiết thận là tiêu chuẩn vàng để xác nhận chẩn đoán hội chứng thận viêm và đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng điều trị.

I. GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ LÂM SÀNG

1.1 Hội chứng thận viêm là biểu hiện của viêm cầu thận bao gồm tập hợp các dấu hiệu lâm sàng và xét nghiệm sau:

  • Tiểu máu: vi thể với hồng cầu, thường bất thường (tiểu máu cầu thận); có thể có trụ hồng cầu
  • Tăng huyết áp
  • Suy giảm chức năng thận (ví dụ: ứ dịch, phù)
  • Protein niệu có thể có hoặc không có

1.2 Đặc điểm protein niệu:

  • Mức độ nhẹ đến trung bình khi có, thường ít hơn mức hội chứng thận hư (tức là ít hơn 3.5g/24 giờ)

1.3 Phổ biểu hiện:

  • Hội chứng thận viêm xuất hiện trong phổ từ nhẹ (ví dụ: tiểu máu vi thể, protein niệu) đến nặng (ví dụ: thiểu niệu, vô niệu, tăng huyết áp)
  • Nguyên nhân đa dạng có thể bao gồm tự miễn, nhiễm trùng và di truyền

1.4 Viêm cầu thận:

  • Bao gồm nhóm các bệnh lý mà vấn đề cơ bản liên quan đến tổn thương ở cầu thận (đơn vị lọc của thận)
  • Viêm cầu thận cũng có thể biểu hiện dưới dạng hội chứng thận hư

II. PHÂN LOẠI

2.1 Hội chứng thận viêm là 1 trong các biểu hiện trong phân loại tổng thể của bệnh cầu thận dựa trên kiểu biểu hiện lâm sàng

2.2 Phân loại chi tiết:

a) Hội chứng thận viêm

  • Xảy ra do tổn thương cầu thận thứ phát sau đáp ứng viêm trong cầu thận
  • Được xác định bởi sự xuất hiện của tiểu máu đại thể hoặc vi thể (đôi khi có trụ hồng cầu), protein niệu mức độ dưới thận hư, tăng huyết áp và thiểu niệu
  • Thường biểu hiện trong vài ngày với giảm lượng nước tiểu, tăng cân, phù và tăng huyết áp

b) Hội chứng thận hư

  • Do tổn thương cấu trúc hàng rào lọc cầu thận, dẫn đến tăng tính thấm của thành mao mạch với protein
  • Được xác định bởi protein niệu nặng (lớn hơn 3.5 g/ngày), giảm albumin máu (dưới 3 g/dL), phù ngoại vi và tăng cholesterol máu
  • Thường khởi phát âm thầm với phù, ngoại trừ trong bệnh tổn thương tối thiểu có đặc điểm khởi phát phù đột ngột
  • Liên quan đến tình trạng tăng đông với nguy cơ huyết khối tĩnh mạch và động mạch và tăng nguy cơ nhiễm trùng (do mất protein và immunoglobulin qua nước tiểu)
  • Nhiều nguyên nhân cuối cùng dẫn đến suy thận mạn tiến triển

c) Viêm cầu thận tiến triển nhanh

  • Viêm cầu thận dẫn đến suy thận nhanh chóng, thường kèm theo cặn lắng nước tiểu kiểu thận viêm (protein niệu dưới mức thận hư, tiểu máu với trụ hồng cầu); có thể có tăng huyết áp

d) Viêm cầu thận mạn

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ