NGUYÊN NHÂN
Các nguyên nhân hay gặp gồm: Lao, chấn thương, liên quan thủ thuật – phẫu thuật tim,hội chứng ure máu cao, bệnh ác tính hoặc di căn màng tim.
Các nguyên nhân ít gặp hơn như: Bệnh hệ thống (Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, xơ cứng bì), sau nhồi máu cơ tim, tia xạ, lóc tách động mạch chủ, nhiễm trùng, suy giáp.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Diễn biến lâm sàng tùy thuộc tốc độ, mức độ tràn dịch cũng như giai đoạn bệnh.
Triệu chứng cơ năng
Đau ngực: Đau ngực kiểu màng ngoài tim, hoặc có thể đau ngực kiểu tức nặng do căng giãn màng ngoài tim.
Khó thở: Thường gặp, khó thở khi nằm do dịch màng tim nhiều, khó thở thường gặp ở giai đoạn muộn của bệnh.
Ho: Có thể do chèn ép vào các cấu trúc xung quanh.
Các triệu chứng toàn thân: Có thể gặp tùy theo căn nguyên gây bệnh.
Triệu chứng thực thể
Biểu hiện tràn dịch màng tim
Diện đục của tim tăng : Khi gõ tim có thể thấy diện đục rộng quá mỏm tim đập (đôi khi không sờ thấy) và lan sang cả bờ phải xương ức. Có thể gõ đục và nghe thấy tiếng thổi phế quản ở sau dưới thành ngực trái do chèn ép phế quản thùy dưới trái (dấu hiệu Ewart).
Tiếng tim: Có thể mờ, khó nghe.
Biểu hiện ép tim
Tam chứng Beck : Tụt huyết áp, tăng áp lực tĩnh mạch cảnh và tiếng tim mờ.
Mạch nghịch thường:
Huyết áp tâm thu giảm hơn 10 mmHg trong thì hít vào so với thì thở ra do giảm tiền gánh thất trái vì 2 yếu tố sau:(1) Do vách liên thất bị đẩy về phía thất trái trong thì hít vào: Khi hít vào áp lực trong lồng ngực giảm, làm tăng lượng máu trở về tim phải, trong khi đó dịch màng tim làm giảm sự giãn nở của thất trái và thất phải, làm tăng áp lực thất phải và gây đẩy vách liên thất về phía thất trái. (2) Do sự chênh lệch áp lực nhĩ trái và áp lực ở các tĩnh mạch phổi trở về trong thì hít vàO: Ép tim cấp làm hạn chế sự giãn nở của thất trái trong thì tâm trương tăng áp lực nhĩ trái, trong khi áp lực ở hệ tĩnh mạch phổi giảm trong thì hít vàO do các mạch máu phổi giãn ra^ áp lực ở nhi trái cao hơn áp lực ở các tĩnh mạch phổi trở về trong thì hít vào.
Đo dấu hiệu mạch nghịch thường như sau: Bơm phồng băng quấn huyết áp lên trên mức huyết áp tâm thu. Xả dần băng quấn cho đến khi người đo nghe được tiếng Korotkoff trong thì thở ra và thì hít vào, ghi lại giá trị này. Khi HATT trong thì hít vào giảm hơn 10 mmHg thì có mạch nghịch thường.
Dấu hiệu khác: Nhịp tim nhanh, khó thở, thở nhanh nhưng thường nghe phổi trong và kèm theo gan to.
CẬN LÂM SÀNG
Tính chất dịch màng ngoài tim
Phân tích dịch màng tim có thể giúp chẩn đoán viêm màng ngoài tim do các nguyên nhân khác nhau: Virus, vi khuẩn, lao, nấm, amíp, ác tính.
Các xét nghiệm nên được chỉ định theo biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân.
Các xét nghiệm thường quy:
Định lượng protein (phản ứng Rivalta), LDH để phân biệt dịch thấm hay dịch tiết.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ