Định nghĩa
Loét dạ dày tá tràng là tình trạng tổn thương sâu gây mất niêm mạc có giới hạn cả phần cơ và dưới niêm mạc của niêm mạc dạ dày.
Phân loại
Loét tiên phát: Loét dạ dày tá tràng do những thay đổi chức năng của dạ dày (tăng tiết HCl và pepsin), thường 1-2 ổ loét lớn nằm ở bờ cong nhỏ, hang vị, hành tá tràng.
Loét thứ phát: gây nên bởi các bệnh lý bên ngoài dạ dày tá tràng (bệnh Crohn, uống chất ãn mòn, viêm dạ dày trong bệnh viêm mao mạch dị ứng, viêm dạ dày tựmiễn, viêm dạ dày tăng bạch cầu acid…). Hoặc do thuốc (NSAID, steroid, thuốc chữa ung thư. Hoặc do stress (là những bệnh lý nội ngoại khoa rất nặng – ở các khoa hồi sức).
Nguyên nhân
Chủ yếu nhất là nhiễm HP
Các thuốc
Stress.
Triệu chứng lâm sàng
Đau bụng
+ Là triệu chứng phổ biến nhất và không điển hình như người lớn. Đau liên quan đến bữa ăn (loét dạ dày đau tăng ngay sau ăn, loét tá tràng đau tăng sau ăn vài giờ).
Nóng rát thượng vị, tức, đầy vùng thượng vị.
Nôn tái diễn có thể liên quan đến bữa ăn.
Xuất huyêt tiêu hóa: nôn máu, đi ngoài phân đen (máu).
Thiếu máu
Thiếu máu nhược sắc kín đáo (loét câm).
Có thể xuất huyết tiêu hóa đột ngột gây thiếu máu nặng, sốc.
Thiếu máu nhược sắc có thể diễn biến từ từ đến nặng, trẻ có thể vào viện vì thiếu máu nặng chưa rõ nguyên nhân.
Với những trường hợp loét thứ phát: các triệu chứng lâm sàng của bệnh chính nổi bật và có thể che lấp triệu chứng của loét dạ dày tá tràng.
Triệu chứng cận lâm sàng
Nội soi dạ dày tá tràng phân loại theo Forrest.
| Loét đang chảy máu | Loét không chảy máu | Loét không chảy máu |
| Ia: Thành tia
Ib: Rỉ máu |
IIa: Thấy rõ mạch máu
IIb: Thấy cục máu đông IIC:Thấy vết đỏ, bẩm tím |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ