Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoaSản Phụ khoa BẢN ĐỌC THỬ

Phương pháp vô cảm đối với sản phụ bị bệnh hẹp van hai lá – BV Từ Dũ

4 phút đọc

NGUYÊN NHÂN

Hậu thấp: dính mép van.

Bẩm sinh: u nhầy nhĩ trái, huyết khối.

Bệnh tự miễn (lupus ban đỏ).

Hẹp van 2 lá thứ phát sau vôi hóa vòng van 2 lá.

CHẨN ĐOÁN

Diễn tiến bệnh chậm và thường biểu hiện sau một thời gian dài. Khoảng 25% phụ nữ bị bệnh hẹp van 2 lá bắt đầu có triệu chứng biểu hiện trong thai kỳ.

Lâm sàng

Triệu chứng cơ năng

Hẹp van 2 lá nặng bao gồm đau ngực, khó thở, hồi hộp, phù phổi, ho ra máu, huyết khối thuyên tắc.

Triệu chứng thực thể

Âm rung tâm trương âm sắc trầm ở mỏm với nhấn mạnh tiền tâm thu (nếu không có rung nhĩ) nghe rõ nhất khi bệnh nhân nằm nghiêng trái và khi gắng sức. Mức độ nặng của hẹp van tỉ lệ với độ dài âm rung tâm trương.

Clắc mở van (tiếng có âm sắc cao, đầu tâm trương, nghe rõ nhất ở bờ trái xương ức và mỏm tim).

T1 đanh.

Cận lâm sàng

XQ ngực: nhĩ trái dãn (kéo thẳng bờ trái tim, hình bóng đôi bên phải, góc phế quản bên trái nâng lên).

ECG cho thấy dày nhĩ trái, dày thất phải, có thể có rung nhĩ.

Siêu âm tim, thông tim giúp xác định chẩn đoán.

Phân loại

Diện tích mở van bình thường là 4 cm2 – 6 cm2.

Hẹp van 2 lá thường được định nghĩa là diện tích mở van từ 1,5 cm2 – 3 cm2.

Hẹp van 2 lá trung bình là từ 1,1 cm2 – 1,5 cm2.

Hẹp nặng khi diện tích mở van < 1,0 cm2.

PHƯƠNG PHÁP VÔ CẢM

Nguyên tắc

Lựa chọn phương pháp vô cảm phụ thuộc vào độ nặng của tổn thương bao gồm diện tích mở van 2 lá và tình trạng huyết động của bệnh nhân

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ