(Ban hành kèm theo Quyết định số 5850/QĐ-BYT ngày 24 tháng 12 năm 2021)

HPQ: hen phế quản
CHẨN ĐOÁN HEN PHẾ QUẢN

HPQ: hen phế quản; PEF: Lưu lượng đỉnh; BCAT bạch cầu ái toan
ICS Corticosteroid dạng hít; SABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn
| Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán HPQ ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi | |
| Đặc điểm chẩn đoán | Tiêu chuẩn chẩn đoán HPQ |
| Tiền sử có các triệu chứng hô hấp biến đổi | |
| Khò khè
Khó thở Tức, nặng ngực Ho khạc đờm |
Người bệnh hen thường có nhiều hơn một triệu chứng
Triệu chứng xảy ra thay đổi theo thời gian và cường độ Triệu chứng thường xảy ra hoặc nặng lên vào ban đêm hay lúc thức giấc Triệu chứng thường khởi phát khi tập thể dục, cười lớn, tiếp xúc các dị nguyên hoặc không khí lạnh Triệu chứng thường xảy ra hoặc nặng lên khi nhiễm virus. |
| Khẳng định sự giới hạn luồng khí thở dao động | |
| Dao động chức năng phổi quá mức được ghi nhận (≥ 1 test dưới đây) VÀ giới hạn luồng khí thở ra được ghi nhận* | Dao động càng lớn hoặc càng xảy ra nhiều lần thì mức tin cậy trong chẩn đoán càng cao.
Ít nhất 1 lần trong quá trình chẩn đoán khi FEV1 thấp, chứng cứ cho thấy FEV1 /FVC giảm (bình thường là 75-80% ở người lớn và 90% ở trẻ em). |
| Test phục hồi PQ dương tính* (khả năng dương tính cao hơn nếu ngưng thuốc giãn PQ trước khi làm test: SABA ≥ 4 giờ và LABA ≥ 15 giờ) | FEV1 tăng > 12% và > 200ml từ trị số cơ bản ở 10-15 phút sau xịt 200 – 400mcg salbutamol hoặc tương đương (tin cậy hơn nếu tăng > 15% và > 400ml). |
| Dao động quá mức của PEF khi đo 2 lần/ngày trong 2 tuần (Phụ lục 1) | Người lớn: dao động PEF trong ngày trung bình >10%
Trẻ em: dao động PEF trong ngày trung bình >13% |
| Cải thiện rõ rệt chức năng phổi sau 4 tuần điều trị kháng viêm | FEV1 tăng > 12% và >200ml so với giá trị ban đầu (hoặc PEF tăng >20%) sau 4 tuần điều trị, ngoài các đợt nhiễm trùng hô hấp |
| Test vận động dương tính | Người lớn: FEV1 giảm > 12% và > 200ml
Trẻ em: giảm FEV1 > 12% và PEF > 15% |
| Test kích thích phế quản dương tính (thường chỉ thực hiện ở người lớn) | FEV1 giảm > 20% từ trị số cơ bản với liều chuẩn của methacholine hoặc histamine hoặc giảm > 15% với tăng thông khí chuẩn hóa, nước muối ưu trương hoặc manitol |
| Chức năng phổi dao động quá mức giữa các lần thăm khám (ít tin cậy hơn) | FEV1 dao động > 12% và > 200ml giữa các lần khám, ngoài các đợt nhiễm trùng hô hấp
Trẻ em: dao động FEV1 > 12% và PEFγ > 15% (có thể bao gồm nhiễm trùng hô hấp) |
ICS: Corticosteroid dạng hít; SABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng ngắn;
FEV1: Thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu tiên; FVC: Dung tích sống gắng sức;
LABA: Thuốc kích thích beta 2 tác dụng dài; PEF: Lưu lượng đỉnh
ĐÁNH GIÁ HEN PHẾ QUẢN
| 1. ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT HEN | ||
| A. Đánh giá mức độ kiểm soát triệu chứng hen trong 4 tuần qua | ||
| Dấu hiệu
Triệu chứng hen ban ngày > 2 lần/ tuần. | ||
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ