Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Ngoại NhiNHI - SƠ SINH BẢN ĐỌC THỬ

Sỏi tiết niệu ở trẻ em

5 phút đọc

ĐẠI CƯƠNG

Sỏi niệu ít gặp ở trẻ em (khoảng 0.1-0.9/1.000 ca).

Nam/Nữ: 2/1, tuổi thường gặp 3-9 tuổi ở nữ, ≤1-6 tuổi ở nam.

Yếu tố thuận lợi phát sinh sỏi: bất thường trong chuyển hóa gây sỏi niệu khoảng 44% (thường gặp nhất là tăng calci niệu →20 – 30% sỏi calci), bất thường đường tiết niệu, tồn tại vật lạ trong cơ thể…

Biểu hiện chủ yếu là nhiễm trùng đường niệu (tái phát và khó điều trị) thường do E.coli, Proteus và Gram âm.

Có khuynh hướng xảy ra ở những trẻ dinh dưỡng kém, viêm nhiễm mạn tính, đặc biệt là trẻ sinh non, nằm bất động kéo dài.

CHẨN ĐOÁN

Triệu chứng

Đau bụng cơn (hông lưng), buồn nôn hay nôn ói.

Tiểu máu đại thể hoặc vi thể, tiểu mủ.

Bí tiểu.

Thay đổi thói quen đi tiểu (số lượng, số lần..).

Sốt, lạnh run.

Cầu bàng quang (+).

Chạm thận, rung thận (+).

Đôi khi biểu hiện giống như một bướu Wilms‟: sụt cân, thiếu máu (suy thận mạn).

Cận lâm sàng

Siêu âm: dấu “bóng lưng”, xác định được kích thước, độ  dày mỏng của nhu mô thận, mức độ chướng nước của thận.

KUB &UIV: thấy rõ hình dạng và vị trí của sỏi, cấu trúc giải phẫu của hệ tiết niệu, đánh giá được một phần chức năng của thận.

CT scan bụng (không cản quang và có thuốc cản quang)có dựng hình hệ niệu: trong những trường hợp có bất thường hệ tiết niệu, sỏi không cản quang trên KUB.

VCUG (Chụp bàng quang lúc đi tiểu): kiểm tra bế tắc đường tiểu dưới như van niệu đạo sau, hẹp niệu đạo và  trào ngược bàng quang niệu quản.

Xét nghiệm về bệnh lý chuyển hóa.

TPTNT: BC, HC, pH, protein, cặn lắng.

Chức năng thận: urê, creatinin/máu, acid uric/máu nếu sỏi không cản quang.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ