I. ĐẠI CƯƠNG
Tắc động mạch phổi (TĐMP) là hiện tượng tắc ít nhất một động mạch phổi hoặc nhánh động mạch phổi, thường do huyết khối từ tĩnh mạch sâu di chuyển lên. Đây là một bệnh khá thường gặp tuy nhiên khó chẩn đoán vì dễ nhầm với các bệnh khác. Khả năng chần đoán và điều trị phụ thuộc vào trang bị của từng cơ sở y tế, dù có trang thiết bị đầy đủ, song nếu không nghĩ đến thì không chẩn đoán được TĐMP. Bệnh nhân không được chẩn đoán và điều trị phù hợp có tỉ lệ tử vong lên đến 30%.
II. CHẨN ĐOÁN
1. Triệu chứng lâm sàng
Bệnh nhân có thể biểu hiện các triệu chứng không đặc hiệu sau đây mà không rõ nguyên nhân: khó thở; đau ngực kiểu màng phổi; ho ra máu, ngất; tụt huyết áp và/hoặc sốc.
2. Có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ huyết khối – tắc mạch
Sau mổ thay khớp gối, thay khớp háng, u đại tràng, u xơ tử cung, bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, nằm lâu, có thai, sau đẻ, bệnh lí máu tăng đông sẵn có…
– Tính điểm Wells (xem bảng 6).
| STT | Chỉ số | Điểm |
| 1 | Ho ra máu | 1 |
| 2 | Ung thư | 1 |
| 3 | Tiền sử viêm tắc TM chi dưới hoặc tắc động mạch phổi | 1,5 |
| 4 | Bất động liên tiếp > 3 ngày, hoặc hậu phẫu trong vòng 4 tuần (các phẫu thuật lớn) | 1,5 |
| 5 | Nhịp tim nhanh >100 ck/ph | 1,5 |
| 6 | Dấu hiệu viêm tắc tĩnh mạch chi dưới khi khám (một chân sưng, nóng, đau, mạch mu chân rõ) | 3 |
| 7 | Ít nghĩ đến chẩn đoán khác (khi loại trừ sơ bộ các bệnh lí khác) | 3 |
+ Wells > 4 điểm: khả năng TĐMP cao, chỉ định các thăm dò chấn đoán hình ảnh ngay để chẩn đoán xác định.
+ Wells < 4 điểm: khả năng TĐMP thấp, cần làm thêm D-dimer, nếu D-dimer < 500 pg/ml thì có thể loại trừ TĐMP; nếu D-dimer > 500pg/ml cần làm thêm các thăm dò chấn đoán hình ảnh đế chẩn đoán.


3. Triệu chứng cận lâm sàng của TĐMP
– Điện tim: nhịp tim nhanh, rung nhĩ, bloc nhánh phải, nặng thì có S sâu D1, Q sâu D3, T âm D3 hoặc T âm ở các chuyển đạo trước tim phải V1-V3.
– Khí máu động mạch: kiềm hô hấp và shunt pH tăng, PCO2 giảm, PO2 giảm, HCO3 bình thường, A-aO2 > 50 (Ở bệnh nhân COPD thì PCO2 có thể bình thường và HCO3- tăng).
– Xquang phổi: tràn dịch màng phổi, vòm hoành nâng cao một bên, …
– D-dimer: D-dimer < 500pg/ml và Wells < 4 thì có thể loại trừ TĐMP.
– Siêu âm Doppler tĩnh mạch chi dưới: có thể có huyết khối tĩnh mạch sâu.
– CT thường mạch phổi: giá trị chẩn đoán thấp, thấy huyết khối ở mạch là chẩn đoán xác định; nếu không thấy huyết khối thì cần phải làm thêm siêu âm Doppler tĩnh mạch sâu để loại trừ TĐMP.
– MsCT mạch phổi: là thăm dò đầu tay thay thế cho chụp động mạch phổi. Chẩn đoán xác định khi có huyết khối trong động mạch phổi.
4. Chẩn đoán xác định
– Đau ngực, khó thở, ho ra máu, ngất không rõ nguyên nhân.
– Có cơ địa bệnh lí huyết khối tắc mạch: sau mổ vùng tiểu khung, ung thư, nằm lâu.
– Điện tim, Xquang thay đổi.
– D-dimer dương tính.
– Thăm dò chẩn đoán hình ảnh có huyết khối ở động mạch phổi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ