Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Tăng và hạ kali máu

8 phút đọc

Đại cương

Chẩn đoán và điều trị rối loạn kali máu dựa vào sinh lí của sự cân bằng kali trong cơ thể.

Cân bằng kali máu

Chế độ ăn thông thường mỗi ngày cung cấp 35-110 mmol kali. Ở người khỏe mạnh, 90% kali được thải qua nước tiểu và 10% thải qua phân để đảm bảo kali máu trong giới hạn 3,5-5 mmol/L. 98% kali của cơ thể ở trong tế bào, chủ yếu trong tế bào cơ. Điều hòa nồng độ kali ngoại bào chủ yếu nhờ vai trò của kho chứa kali khổng lồ trong tế bào.

Vận chuyển kali trong cơ thể

Kali được giữ trong tế bào chống lại gradient nồng độ thông qua kênh NaCl ATPase tiêu hao năng lượng, kênh này đóng vai trò một bơm sinh điện. Bơm này vận chuyển ngược chiều nhau của 2Na+ trong tế bào và 3K+ ngoài tế bào.

Thay đổi hoạt tính và số lượng bơm Na+ K+ ATPase sẽ làm thay đổi cân bằng kali ngoài tế bào. Hạ kali máu làm giảm nồng độ kali trong cơ và hoạt tính bơm Na*K+ATPase. Ngược lại tăng kali máu làm tăng nồng độ kali trong cơ và hoạt tính bơm Na+K+ATPase.

Kali còn vào tế bào bằng cách đi kèm với Na+ qua đồng vận chuyển Na+/K+/2Cl-, kênh này có ở ngành xuống của quai Henle và tế bào macula densa.

K+ ra khỏi tế bào phần lớn nhờ kênh K+, kênh này một phần bị kích hoạt bởi ion Ca.

Các yếu tố ảnh hưởng sự phân phối kali trong cơ thể

Yếu tồ Tác dụng
Cấp tính Insulin 

Beta catecholamine

Alpha catecholamine

Toan máu

Kiềm máu

Hủy tế bào

Tăng tính thẩm thấu

Tăng kali vào tế bào Tăng kali vào tế bào Giảm kali vào tế bào Giảm kali vào tế bào Tăng kali vào tế bào Giảm kali vào tế bào Tăng kali ra khỏi tế bào Ị

TĂNG KALI MÁU

Định nghĩa

Khi kali máu trên 5,5 mEq/L.

Nguyên nhân

  • Tăng kali máu giả: do kali ra khỏi tế bào ngay sau khi lọc máu trong trường hợp tán huyết, nắm tay quá chặt.
  • Tăng kali máu thực sự do ba cơ chế hoặc kết hợp cả ba:

Dịch chuyển kali qua màng tế bào: thiếu insulin, tăng thẩm thấu máu, thuốc (chẹn bata không chọn lọc, digoxin, dãn cơ khử cực), hủy cơ, liệt chu kỳ có yếu tố gia đình, hội chứng ly giải khối u

Tăng nhập kali: hiếm gây tăng kali máu trừ khi có suy thận

Giảm tiết kali qua thận: suy thận, suy tuyến thượng thận, suy renin-aldosterol.

Thuốc: thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể, lợi tiểu giữ kali, NSAID, cyclosprin.

Chẩn đoán

Chẩn đoán

  • Hỏi bệnh sử: bệnh nhân đa số không triệu chứng, khi tăng kali máu nặng có thể có tê chân tay, đánh trống ngực, yếu cơ, liệt, thở nhanh, có thể ngất hoặc ngưng tim đột ngột.
  • Khám lâm sàng: yếu cơ, liệt, thở nhanh, thông khí kém, nhịp chậm, loạn nhịp
  • Xét nghiệm:

+ Xét nghiệm để chẩn đoán: kali máu + Điện tâm đồ: thay đổi theo độ nặng. Sóng T cao nhọn đối xứng, PR kéo dài, QRS dãn rộng, chậm dẫn truyền nhĩ thất và mất sóng p. Cuối cùng là rung thất và vô tâm thu.

+ Xét nghiệm tìm nguyên nhân: BUN, creatinin máu, CPK máu, myoglobin nước tiểu.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ