Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Ngoại NhiNHI - SƠ SINH BẢN ĐỌC THỬ

Thận ứ nước do hẹp khúc nối bể thận-niệu quản

5 phút đọc

ĐẠI CƯƠNG

Thận ứ nước là do tắc nghẽn bẩm sinh dòng nước tiểu từ bể thận xuống niệu quản, làm dãn nở hệ thống thu thập nước tiểu gây nguy cơ giảm chức năng thận, nhiễm trùng tiểu hay tạo sỏi về sau.

Tần suất chiếm khoảng 1/1.500, nam nhiều hơn nữ (65% ở nam), bên trái nhiều hơn phải (1,5/1), cả hai bên khoảng 5%

Nguyên nhân:

Nội tai: thường gặp nhất và thường là bẩm sinh, có thể do hẹp khẩu kính khúc nối niệu quản – bể thận, fibromuscular polyps, nếp gấp niệu quản bẩm sinh hay đoạn mất nhu động (aperistaltis segment)

Ngoại lai: có thể do niệu quản bám vào bể thận ở vị trí cao làm cho khúc nối bị gập góc, viêm, khối u, bất thường mạch máu cực dưới

Ngoài ra, đôi khi có hẹp niệu quản mắc phải do chấn thương, phẫu thuật hay do trào ngược bàng quang – niệu quản

LÂM SÀNG

Phát hiện trước sanh dựa vào siêu âm tiền sản (thai tuần thứ 15).

Sau sanh: phát hiện tình cờ trên siêu âm bụng tổng quát, biểu hiện khác nhau tuỳ theo tuổi.

Trẻ nhỏ: khối u bụng ở hố thận hay chiếm gần hết nửa ổ bụng, bề mặt u nhẵn, đều, không đau, kích thước không thay đổi. khối u ở bụng.

Trẻ lớn: đau bụng, có thể kèm theo nôn, buồn nôn, nhiễm trùng tiểu, tiểu máu.

CẬN LÂM SÀNG

Siêu âm

Để chẩn đoán (trước sinh và sau sinh) và theo dõi diễn tiến.

Đánh giá độ dày chủ mô thận, đo đường kính trước sau của bể thận, đánh giá mức độ ứ nước.

Phân biệt với các bệnh lý khác như dãn bể thận do trào ngược bàng quang – niệu quản, tắc khúc nối bàng quang – niệu quản, loạn sản thận.

UIV (chụp hệ niệu cản quang đường tĩnh mạch)

Chụp sau sinh >1 tháng.

Cho biết chủ yếu về giải phẫu, các dấu hiệu chính: bài xuất thuốc cản quang chậm, dãn bể thận, đài thận, cản quang qua khúc nối chậm (>20 phút), không thấy niệu quản cùng bên.

Chụp UIV trong cơn đau.

Thận câm trên UIV không có nghĩa là thận mất hoàn toàn chức năng.

VCUG (chụp bàng quang – niệu đạo lúc tiểu)

Xét nghiệm thường quy vì 10% thận ứ nước do hẹp khúc nối bể thận – niệu quản phối hợp với trào ngược bàng quang – niệu quản.

Xạ hình thận với DTPA có test lasilix

Đánh giá chức năng thận và tình trạng tắc nghẽn ở khúc nối.

Tiêm thuốc lợi tiểu sau khi tiêm chất phóng xạ 20 phút: 50% chất phóng xạ phải được đào thải qua khúc nối trong 10 phút. Nếu lâu hơn 20 phút thì nghĩ có tắc ở khúc nối.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ