Mục i: quy định chung
Điều 1. phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về quy trình khám, chẩn đoán và kỹ thuật thụ tinh nhân tạo (bơm tinh trùng vào buồng tử cung), thụ tinh trong ống nghiệm và lưu giữ tinh trùng, lưu giữ noãn, lưu giữ phôi, lưu giữ mô tinh hoàn.
Điều 2. giải thích từ ngữ
Thai là sản phẩm của quá trình thụ tinh được tính bắt đầu từ tuần thứ 09 sau thụ tinh cho đến khi sinh hoặc khi sảy thai.
Thai sinh hóa là các trường hợp có βhCG trong huyết thanh (≥25 đv/L) hay trong nước tiểu với điều kiện không sử dụng hCG hỗ trợ hoàng thể.
Thai lâm sàng là các trường hợp siêu âm có túi thai.
Mục ii: quy trình khám, chẩn đoán vô sinh
Điều 3. khám và các xét nghiệm thăm dò vô sinh cho các cặp vợ chồng
Nguyên tắc: hỏi bệnh và thăm khám song song cho cả hai vợ chồng.
Đối với người vợ:
Khám lâm sàng:
Khám toàn thân;
Khám nội khoa;
Khám phụ khoa, khám vú.
Các xét nghiệm:
Chụp tử cung, vòi tử cung có bơm thuốc cản quang;
Xét nghiệm nội tiết làm vào đầu chu kỳ kinh để đánh giá dự trữ buồng trứng (ngày 2 – ngày 4): Estradiol (E2), FSH, LH, và AMH (vào bất cứ ngày nào của kỳ kinh) định lượng Progesterone vào pha hoàng thể;
Siêu âm: phát hiện bất thường tử cung và buồng trứng, đếm nang thứ cấp đầu chu kỳ kinh (ngày 2 – ngày 4);
Xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu;
Xét nghiệm viêm gan B, giang mai, lao, HIV (lưu ý tư vấn trước khi xét nghiệm theo quy định hiện hành về phòng chống HIV/AIDS);
Xét nghiệm Chlamydia;
Một số xét nghiệm đặc biệt khác (tùy từng người bệnh): Cytomegalo virus, Anti phospho lipid, chụp vú, tế bào âm đạo cổ tử cung, xét nghiệm di truyền.
Đối với người chồng:
Khám lâm sàng:
Khám toàn thân;
Khám nội khoa;
Khám bộ phận sinh dục;
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ