Định nghĩa
| Các trị số bình thường: pH | 7,37-7,43 |
| PaO2 70-100 mmHg (9,3-13,3kPa) | |
| PaCO2 27-40 mmHg (3,6-5,3 kPa) | |
| HCO3– (động mạch) 21-28 mmol/l | |
| Khoảng chống anion = Na+-Cl– + HCO3- |
Toan chuyển hóa được đặc trưng bởi giảm pH, HCO3– và PaCO2.
Chẩn đoán phân biệt
| Toan chuyển hóa do | Các triệu chứng cổ điển |
| Mất bicarbonate qua thận | Khoảng chống anion bình thường, tăng Cl–, pH niệu >5 (kèm theo toan chuyển hóa); hội chứng Fanconi thận: các dấu hiệu thêm vào của rối loạn chức năng ống thận ( đường niệu, các chất căn bản giảm, phosphate, axit amin) |
| Mất bicarbonate qua ruột | Ỉa chảy, khoảng chống anion bình thường, tăng Cl–
, pH niệu có thể tăng do hạ kali máu và tăng thứ phát ammonium niệu |
Axit hữu cơ (như: lactate, Khoảng chống anion tăng xeton)
Các nguyên nhân thận của toan chuyển hóa
Là biểu hiện của:
Các dạng khác nhau của toan ống thận tiên phát (=RTA, các dạng di truyền khác nhau)
Bệnh Fanconi-Bickel (glycogenosis type XI do thiếu hụt glucose transporter Glut2; gây nên toan ống thận, axit amin niệu, phosphate niệu, glucose niệu, hạ đường máu lúc đói).
Hội chứng Lowe (hội chứng thận não mắt: toan ống thận, đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, giảm trương lực cơ)
Osteopetrosis (toan ống thận, thay đổi đặc hiệu ở xương) – Cystinosis
Là triệu chứng kèm theo của:
Tyrosinaemia type I
Không dung nạp fructose di truyền
Bệnh dựtrữ glycogen type I (glycogen storage disease type I)
Các bệnh mitochondrial
Bệnh axit methylmalonic máu (phá hủy thận mạn tính)
Toan chuyển hóa do tích tụ các anion hữu cơ
Khoảng chống anion tăng > 16 mmol/l
Các nguyên nhân mắc phải
Nhiễm trùng nặng, nhiễm khuẩn máu
Tình trạng giáng hóa quá mức
Thiếu oxy tổ chức
Mất nước
Ngộ độc
Các xét nghiệm
Lactate máu
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ