Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Ngoại NhiNHI - SƠ SINH BẢN ĐỌC THỬ

Trào ngược bàng quang niệu quản nguyên phát

4 phút đọc

ĐẠI CƯƠNG

Trào ngược bàng quang niệu quản là sự di chuyển ngược chiều của nước tiểu từ bàng quang lên đường tiết niệu trên. Bình thường, đoạn niệu quản nội thành hoạt động như một hệ thống van (Flap-valve) ngăn không cho nước tiểu di chuyển ngược lên khi áp lực bàng quang tăng cao.

Có hai loại trào ngược bàng quang niệu quản:

Nguyên phát: do cơ chế chống trào ngược hoạt động không hiệu quả.

Thứ phát: xảy ra sau các bệnh lý van niệu đạo sau, bàng quang thần kinh, hội chứng Prune Belly…

Trào ngược bàng quang–niệu quản khi kèm theo nhiễm trùng, tăng áp suất trong bàng quang hoặc cả hai sẽ gây ra tổn thương thận. Tổn thương thận biểu hiện dưới tình trạng cấp như viêm đài bể thận (pyelonephritis) hoặc mạn tính như bệnh lý thận do trào ngược (Reflux nephropathy), sẹo thận, bệnh lý thận mạn giai đoạn cuối.

Trào ngược bàng quang–niệu quản có một tỉ lệ tự cải thiện cao # 20%/năm. Độ trào ngược càng nặng thì tỉ lệ tự cải thiện càng thấp. Mức độ tự cải thiện ở trẻ chẩn đoán trước sinh cao hơn ở trẻ bị trào ngược sau sinh, và trẻ càng nhỏ thì tỉ lệ cải thiện càng cao.

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán lâm sàng

Lý do nhập viện thường gặp: sốt, tiểu đục, tiểu máu, són tiểu, đau bụng,…

Trẻ thường có tiền căn nhiễm trùng tiểu tái đi tái lại nhiều lần.

Biểu hiện lâm sàng có thể thay đổi tùy lứa tuổi:

Trẻ nhỏ thường có tình trạng nhiễm trùng toàn thân nặng kèm biểu hiện rối loạn đi tiêu (tiêu chảy, tiêu lỏng, tiêu són nhiều lần…).

Trẻ lớn: nhiễm trùng tiểu (sốt, tiểu đục, tiểu máu…), đau bụng vùng hạ vị.

Cận lâm sàng

Siêu âm bụng: gợi ý trào ngược khi có dãn niệu quản, đài bể thận.

Chụp bàng quang có rặn tiểu (VCUG): giúp chẩn đoán xác định mức độ trào ngược, đánh giá được hình thái niệu đạo, bàng quang, niệu quản, bể thận.

Phân loại mức độ trào ngược trên VCUG:

Độ I: trào ngược chỉ ở niệu quản.

Độ II: trào ngược lên đến bể thận và đài thận nhưng không dãn.

Độ III: trào ngược có dãn nhẹ hoặc vừa bể thận và niệu quản. Các góc nhọn ở đài thận bé còn.

Độ IV: niệu quản, bể thận, đài thận dãn, các góc nhọn ở đài thận bé mất.

Độ V: nhu mô thận mỏng, niệu quản ngoằn ngoèo.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ