Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Ngoại tiêu hóa - Gan mật BẢN ĐỌC THỬ

Túi thừa tá tràng

9 phút đọc

Đứng hàng thứ hai sau túi thừa đại trạng. Tần số phát hiện trong X.quang là 0,016- 5,76%, trong GPBL: 3,7 – 14,5% (Aziz 1935. Gran 1935). Theo Ackerman (Paris 1943) tỷ lệ túi thừa trong GPBL là 22%.

ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:

Vị trí:

Phần lớn ở D2 ít khi ở D3 và D4. Rất hiếm ở D1.

Theo Mialaret (1937) thì 85% túi thừa tá tràng ở D2.

Kích thích và số lượng:

Thường 2-3 cm ít khi to trên 10 cm.

Số lượng: 10% thấy có nhiều túi thừa. 1/4 trường hợp phối hợp với bệnh túi thừa khác (thực quản, đại tràng) thường kèm theo tổn thương của các tạng lân cận như: Loét tá tràng, hẹp, ứ trệ tá tràng, sỏi mật, viêm tụy cấp.

Vị trí đáy túi thừa.

Thường phát triển về phía tụy, tiếp xúc với ống Wirsung, ống mật chủ, các mạch máu. Chân có thể có cuống và không có cuống. Đáy túi thừa cũng có thể lộn vào trong lòng tá tràng.

Người ta phân biệt túi thừa tá tràng làm 2 loại:

Bẩm sinh (thật, tiên phát): thường ở chỗ đối diện chỗ mạch máu đi vào thành ruột. Thành của nó gồm tất cả các lớp của tá tràng.

Mắc phải (giả, thứ phát): Ở vị trí chỗ vào của mạch máu đến thành ruột hoặc ở chỗ ổ loét liền xẹo.  Ở chỗ yếu nhất của thành ruột, giống như thoát vị, thành của nó thiếu các lớp cơ.

Triệu chứng:

Phần lớn không có triệu chứng. Ít khi được phát hiện trước 30 tuổi. Thường được chẩn đoán ở tuổi 50-65. Tỷ lệ gặp 2 giới như nhau (N.J.cheshire, G.glazer 1997).  Một số có các triệu chứng sau:

Đau  bụng trên rốn, không lan xuyên- thường xuất hiện sau khi ăn. Đau tăng hay giảm theo tư thế, đôi khi đau thường xuyên.

Buồn nôn hay nôn

Có thể có: gầy sút, vàng da, ỉa chảy.

Mialaret (1937) phân biệt 5 loại triệu chứng lâm sàng của túi thừa tá tràng:

Giả loét: Đau thượng vị, buồn nôn hoặc nôn, chảy máu, hẹp môn vị.

Gan mật: Đau quặn gan, thường xẩy ra sau bữa ăn, da vàng, nôn mật, không chuyển hoá thức ăn mỡ.

Rối loạn tiêu hoá: nặng thượng vị, táo bón, ỉa chảy.

Giả u: ăn không ngon, gầy sút…

Tụy: Đau không có chu kỳ, ỉa chảy, gầy sút.

  1. Zemlianoi (1968) nhận thấy:

23% túi thừa ở D1 và 1/3 trên D2: Triệu chứng lâm sàng giống loét và viêm dạ dầy.

43,6% túi thừa ở 1/3 giữa D2 lâm sàng giống như viêm túi mật,viêm tụy.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ