ĐỊNH NGHĨA
Điều trị chủ yếu là phẫu thuật. Các phương pháp khác chỉ bổ túc.
Ung thư đại trực tràng là một trong số ít bệnh lý ác tính có khả năng chữa lành bệnh và có thể phòng ngừa được. Vì thế số lượng phát hiện bệnh ngày càng tăng hơn 1 triệu ca phát hiện do chủ động tầm soát các đối tượng có nguy cơ cao và điều trị triệt để polyp đại tràng bằng cắt qua nội soi đại tràng. Tỷ lệ tử vong do ung thư đại trực tràng hàng năm giảm dần.
CHẨN ĐOÁN
Biểu hiện triệu chứng
Triệu chứng lâm sàng
Phụ thuộc vào vị trí khối U đại tràng:
- U đại tràng (P) thường biểu hiện thiếu máu do xuất huyết rỉ rả và tiêu lỏng phân màu đen.
- U đại tràng (T) và u xích ma trực tràng thường biểu hiện táo bón đi cầu phân nhầy máu và dạng U vòng nhẫn gây bệnh cảnh tắc ruột thấp.
- Thiếu máu nhược sắt.
- Bệnh nhân phát hiện khi đi cầu nhầy-máu (60%)
- Thay đổi thói quen đi cầu (43%). và có rối loạn tiêu hóa như táo bón, tiêu chảy hoặc xen kẽ táo bón và tiêu chảy.Đi cầu ra máu hoặc đàm nhớt, đi cầu nhiều lần trong ngày hoặc phân dẹt nhỏ.
- Tiêu phân có máu dễ lầm với bệnh trĩ.
- Các triệu chứng khác: Đau thốn hậu môn, Tiêu không tự chủ, Tiêu không hết phân, Tiểu gắt buốt, do khối u xâm lấn.
Lâm sàng có thể bao gồm:
- Bệnh sớm: phát hiện không đặc hiệu (mệt mỏi, giảm cân) hoặc không có gì cả
- Bệnh tiến triển: Muộn hơn U lớn gây biến chứng: đau bụng vùng chậu (5%) – tắc ruột (9%), có phản ứng phúc mạc thủng bướu, chảy máu trực tràng lượng nhiều, khối u bụng sờ thấy, gan to, báng bụng.
Khám bụng
- Khám bụng phát hiện khối u dọc theo khung đại tràng
- Khi Bác sĩ thăm khám trực tràng: phát hiện khối u trực tràng ở đoạn thấp.
- Đánh giá tương đối mức độ U xâm lấn vào cơ quan lân cận
- Đánh giá chức năng cơ thắt
- Đánh giá khả năng bảo tồn cơ thắt
Cận lâm sàng
| Xét nghiệm máu | Làm CEA, CA19.9 (carcinoembryonic antigen
(CEA), cancer antigen (CA) 19-9); được làm Siêu âm bụng, XQ phổi, X-quang đại tràng với Barium |
| Nội soi đại trực tràng | Là tiêu chuẩn vàng để xác định chẩn đoán chính xác,
sinh thiết xác định tính chất khối u,… |
| Siêu âm | Được chỉ định để phát hiện di căn gan. Hình ảnh di
căn gan trên siêu âm là các khối echo dày rãi rác trong nhu mô gan. |
| X-quang đại tràng với
Barium |
Hình ảnh Khối nhô vào lòng đại tràng với đường bờ
không đều, Lòng đại tràng bị hẹp lại. |
| Nội soi đại trực tràng kèm sinh thiết | Thấy trực tràng có U, sinh thiết làm Giải Phẫu Bệnh để biết lành tính hay ác tính. Chẩn đoán giải phẫu bệnh: đa số là ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma), các loại sarcom khác ít gặp:
leiomyosarcoma, lympho-sarcoma… |
| Cận lậm sàng được làm để đánh giá giai đoạn bệnh, U xâm lấn và đã di căn hay
chưa: |
|
| MSCT (hoặc MRI) | Đánh giá giai đoạn ung thư đại tràng, phát hiện ung
thư tái phát hay di căn |
| Siêu âm trực tràng qua ngã trực tràng | Hiện nay là phương pháp được chọn lựa để đánh giá mức độ xâm lấn qua thành trực tràng (độ chính xác 72
– 94%) và đánh giá di căn hạch vùng (độ chính xác 73 – 86%). |
| MRI | Có giá trị tương đương hay cao hơn siêu âm qua ngả trực tràng trong việc đánh giá mức độ xâm lấn qua
thành trực tràng và đánh giá di căn hạch vùng. |
| PET | Làm sau phẫu thuật, để có thể phân biệt ung thư tái
phát, di căn xa, hay sẹo xơ tại vùng miệng nối. |
Chẩn đoán sự xâm lấn và di căn
Xâm lấn tại chỗ
- Mất tính di động của khối u: chứng tỏ khối u xâm nhiễm mô chung quanh.
- Xâm lấn gây rò các tạng lân cận khối u.
- Các phương pháp cận lâm sàng để chẩn đoán sự xâm lấn của khối u: siêu âm bụng, siêu âm qua nội soi trực tràng, chụp cắt lớp vùng chậu, soi bàng quang , soi dạ dày…
Di căn
- Hạch: hạch bẹn, hạch thượng đòn (Troisier), hạch vùng đại trực tràng.
- Gan: to, lổn nhổn, cứng. Siêu âm bụng, chụp cắt lớp để xác định chẩn đoán.
- Phổi: X quang phổi cho hình ảnh di căn là những bóng mờ tròn như bong bóng bay ở 2 phế trường.
- Não: chụp cắt lớp sọ não phát hiện khối u ung thư di căn.
- Xương: hình ảnh hủy xương của di căn xương cột cống hoặc xương chậu thường gặp.
Chẩn đoán giai đoạn
Hiện nay có hai cách xếp hạng giai đoạn ung thư đại trực tràng được dùng nhiều nhất tùy theo sự xâm lấn của tế bào ung thư:
Theo Dukes
Xếp hạng được tác giả Dukes mô tả năm 1932, sau đó được cải biên bởi tác giả Astler, Coller và nhiều tác giả khác. Xếp hạng theo Dukes đã được sửa đổi:
- Giai đoạn A: ung thư khu trú thành trực tràng ở lớp niêm mạc và lớp dưới niêm
- Giai đoạn B: ung thư xâm lấn lớp cơ, lớp thanh mạc, chưa di căn hạch
- Giai đoạn C: di căn hạch vùng
- Giai đoạn D: di căn xa
Theo TNM
| T (Tumor) | |
| Tx | U nguyên phát không thể đánh giá được vì có mô tả về mức độ khối u, vì
thông tin không đầy đủ |
| Tis | U tại chỗ còn trong lớp biểu mô |
| T1 | U xâm lấn lớp dưới niêm mạc |
| T2 | U xâm lấn lớp cơ |
| T3 | U xâm lấn lớp thanh mạc hoặc phúc mạc nhưng không dính bất kỳ cơ quan
lân cận hoặc các mô |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ