Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Viêm cơ tim

9 phút đọc

Đại cương

  • Viêm cơ tim là tình trạng cơ tim bị viêm, do nhiễm trùng hoặc không do nhiễm trùng. Loại trừ do thiếu máu cục bộ hoặc chấn thương cơ học.
  • Ti lệ mắc bệnh viêm cơ tim: 22/100.000 dân, khoảng 1,5 triệu bệnh nhân trên toàn thế giới vào năm 2013.
  • Tỉ lệ tử vong viêm cơ tim trên toàn thế giới từ 1990 – 2015: có xu hướng giảm hẳn ở bệnh nhân nữ, những bệnh nhân nam hầu như không đổi.

Nguyên nhân

Viêm cơ tim do nhiễm trùng

  • Virus:

+ RNA viruses: Coxsackie viruses A and B, echoviruses, influenza A and B viruses, respiratory syncytial virus, rubella virus, hepatitis c virus, dengue virus, yellow fever Chikungunya virus, HXV-1.

+ DNA viruses:  adenoviruses, parvovirus BI 9, cytomegalovirus, human herpes virus-6, Epstein-Barr virus, varicella-zoster virus, herpes simplex virus.

  • Vi khuẩn: Staphyỉococcus, Streptococcus, pneumococcus, Meningococcus, Gonococcus, Saimoneỉla, Corynebacterium dỉphtheriae, Haemophilus influenzae, Mycobacterium (tuberculosis), Mycoplasma pneumonia.
  • Nấm, ký sinh trùng, xoắn khuẩn,…

Viêm cơ tim do trung gian miễn dịch

  • Các tác nhân dị ứng:

+ Tetanus toxoid, vaccines, serum sickness

+ Drugs:   penicillin, cefaclor, colchicine, isurosemide, isoniazid, lidocaine, tetracycline, suỉfonamides, phenytoin, phenylbutazone, methyldopa, thiazide diuretics, amitriptyline

  • Dị kháng nguyên (Alloantigen): Heart transplant rẹịection
  • Tự kháng nguyên (Autoantigens):

+ Insection-negative lymphocytic, infection-negative giant cell

+ Systemic lupus erythematosus, rheumatoid arthritis, Churg-Strauss syndrome, Kawasaki’s disease, inílammatory bowel disease, scleroderma, insulin- dependent diabetes mellitus, thyrotoxicosis, rheumatic heart disease

  1. Viêm cơ tim do độc chất
  • Drugs: Amphetamines, anthracyclines, cocaine, cyclophosphamide, ethanol, íluorouracil, lithium, catecholamin trae, stuzumab, clozapine
  • Kim loại nặng: Copper, iron, lead
  • Thiếu vitamin: beri-beri
  • Physical agents: Radiation, electric shock

Chẩn đoán

Tiếp cận chẩn đoán

  • Viêm cơ tim biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu, đa dạng và phức tạp. Diễn tiến vài ngày đến vài tuần hoặc vài tháng. Từ nhẹ không triệu chứng đến đột tử.
  • Viêm cơ tim có thể có tiền triệu nhiễm siêu vi: sốt, đau cơ, mệt mỏi. Triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp hoặc tiêu hóa.
  • Các triệu chứng tim mạch: mệt, khó thở, giảm khả năng gắng sức, hôi hộp, đau ngực và ngắt.
  • Theo Huishagel G và cs., nghiên cứu 3.055 bệnh nhân viêm cơ tim cấp và mạn (tại châu Âu). Các triệu chứng lâm sàng gồm có:

+ Khó thở: 72%

+ Đau ngực: 32%

+ Rối loạn nhịp:       18%

Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân viêm cơ tim (đã được xác định bằng sinh thiết cơ tim) lâm sàng biểu hiện trong 4 tình huống:

+ Giống hội chứng vành cấp

+ Suy tim: mới khởi phát trong 2 tuân đến 3 tháng

+ Suy tim mạn: khởi phát > 3 tháng

+ Trạng thái nguy hiểm tính mạng:

  • Rối loạn nhịp nguy hiềm tính mạng và đột tử
  • Sốc tim
  • Chức năng thất (T) giảm nặng.

_ Bệnh cảnh lâm sàng của viêm cơ tim đa dạng và phức tạp, phụ thuộc mức độ tổn thương cơ tim và nguyên nhận gây bệnh, khi tiếp cận thông qua hỏi bệnh và khám bệnh, ta cần xác định giai đoạn và phân loại bệnh.

Hỏi bệnh sử

Các vấn đề cần khai thác khi hỏi bệnh sử:

  • Lý do bệnh nhân vào viện hoặc đến khám bệnh: mệt, khó thở (khi gắng sức hoặc lúc nghỉ), đau ngực (đau ngực kiểu mạch vành hoặc đau ngực không điển hình), hồi hộp, ngất hoặc bệnh nhân cảm giác khó chịu ở ngực.
  • Hoàn cảnh khởi phát bệnh: đang bị hoặc sau đợt nhiễm trùng, sau đợt hóa trị hoặc xạ trị, sau một stress như chăm sóc người bệnh, người thân mất,…
  • Tiền triệu nhiễm siêu vi
  • Triệu chứng nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa
  • Thời gian bệnh diễn tiến: có thể vài ngày đến vài tuần và vài tháng
  • Các yếu tố nguy cơ tim mạch kèm theo như: tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá. Và các bệnh tim có trước như: bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim, bệnh van tim và tim bẩm sinh cũng như bệnh cơ tim khác.

Cần chú ý đến: cơ địa dị ứng, bệnh nhân sử dụng ma túy tổng hợp (“dập đá”), các bệnh kèm theo như Lupus, viêm đa khớp, viêm gan siêu vi c,…

_ Nghề nghiệp và môi trường tiếp xúc.

Khám lâm sàng

  • Lâm sàng của viêm cơ tim không có triệu chứng ‘đặc hiệu. Các triệu chứng thực thể bao gồm triệu chứng của suy tim, rối loạn nhịp và tổn thương các cơ quan khác kèm theo.
  • Tùy mức độ tổn thương cơ tim, lâm sàng bệnh nhẹ hay nặng, từ không triệu chứng thực thề đến sốc tim và hoặc suy đa cơ quan.
  • Khám cần xác định bệnh diễn tiến ồ ạt hay không ồ ạt, ổn định hay không ổn định. Có tồn thương cơ quan khác ngoài tim kèm theo hay không?
  • Tổng trạng; bệnh nhân có thể ổn định không triệu chứng hoặc hốt hoảng lo lắng, khó thở, vẻ mặt nhiễm trùng nhiễm độc. Da lạnh, vã mồ hôi.
  • Tim mạch: nhịp tim thường nhanh, đều hay không đều. Ngoại tâm thu

+ Nhịp chậm do block tim

+ Gallop của suy tim. T1T2 nghe rõ hoặc mờ (tràn dịch màng tim)

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ