Đại cương
Định nghĩa:
Sưng khớp hoặc có tràn dịch trong khớp.
Hoặc có ít nhất 2 dấu hiệu sau: đau khớp hoặc đau khi vận động, giới hạn vận động khớp, biểu hiện tăng nóng tại khớp.
Dịch tễ học:
Đây là một bệnh khớp thường gặp nhất trong số các bệnh khớp ở trẻ em.Tỷ lệ mới mắc bệnh ước tính khoảng 0,5 – 1 ca/1000 trẻ em. Tỷ lệ mắc bệnh chung khoảng 40 000 – 100000 trẻ em ở Mỹ. Tuổi khởi bệnh: nổi bật lên ở 2 nhóm tuổi: Nhóm 1: trẻ từ 2 – 4 tuổi và nhóm 2 là nhóm khởi bệnh ở tuổi trẻ lớn. Giới: tỷ lệ mắc bệnh còn thay đổi theo từng thể lâm sàng.
Nguyên nhân gây bệnh:
Nguyên nhân chính xác gây bệnh hiện chưa xác định được. Nhưng đây là một bệnh tựmiễn với đặc trưng ở một gen hoặc một nhóm gen với sựliên quan cả yếu tố môi trường như chấn thương, nhiễm khuẩn, stress. HLA DR 5 và HLA DR 8 gặp ở trẻ gái, tuổi khởi bệnh nhỏ, ở thể viêm ít khớp.HLA DR 4 liên quan với thể viêm đa khớp RF (+). HLA B27 liên quan với thể viêm điểm bám gân khởi bệnh muộn ở trẻ trai.
Phân loại:
Hiên nay theo phân loại của hội thấp khớp học quốc tế người ta đã phân loại viêm khớp tựphát thiếu niên thành 7 thể lâm sàng như sau: thể bệnh được xác định là thể có biểu hiện lâm sàng trong 6 tháng đầu của bệnh.
| Thể lâm sàng | Định nghĩa | Tiêu chuẩn loại trừ |
|
1.Viêm khớp thể hệ thống |
Viêm ở 1 khớp hoặc nhiều hơn cùng với sốt hoặc trước đó ít nhất 2 tuần đã ghi nhận sốt hàng ngày trong ít nhất 3 ngày cùng với 1 hoặc nhiều hơn những dấu hiệu sau:
Ban đỏ không cố định Hạch to Gan và hoặc lách to Viêm màng thanh dịch |
A.Bản thân bệnh nhân mắc bệnh vảy nến hoặc đã mắc bệnh vảy nến, tiền sử có bệnh vảy nến ở thế hệ 1; B.Viêm khớp với HLAB27 (+) khởi phát ở trẻ trai ≥ 6 tuổi;
C. Viêm cột sống dính khớp, viêm khớp liên quan viêm điểm bám gân, viêm khớp cùng chậu với bệnh lý đường ruột, hội chứng Reiter hoặc viêm màng bồ đào trước hoặc tiền sử thế hệ 1 có một trong những bệnh trên; D. RF IgM (+) ít nhất 2 lần trong khoảng thời gian cách nhau 3 tháng |
| 2.Viêm ít khớp
a.Thể giới hạn |
Viêm khớp gây ảnh hưởng không nhiều hơn 4 khớp trong suốt 6 tháng đầu của bệnh | A, B, C, D.
E. Có biểu hiện các dấu hiệu toàn thân |
| b.Thể mở rộng | Viêm khớp gây ảnh hưởng nhiều hơn 4 khớp sau 6 tháng đầu của bệnh | A, B, C, D, E |
| 3.Viêm đa khớp
RF (-) |
Viêm khớp ≥ 5 khớp trong 6
tháng đầu của bệnh với RF (-) |
A, B, C, D, E. |
| 4.Viêm đa khớp
RF (+) |
Viêm khớp gây ảnh hưởng ≥ 5 khớp trong 6 tháng đầu của bệnh, với ≥ 2 lần xét nghiệm RF (+) ở thời điểm cách nhau ít nhất 3 tháng | A, B, C, E. |
| 5.Viêm khớp
vảy nến |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ