Nguyên nhân
Herpes simplex virus (HSV) týp 2, đôi khi có kèm týp 1.
HSV có ái lực với tổ chức da niêm sinh dục, chui vào hạch bạch huyết vùng chậu, ẩn nấp trong đó và gây tác dụng lâu dài. Thời gian ủ bệnh: 3-7 ngày.
Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng là chính, XN CLS ít thực hiện. Nếu cần hội chẩn thêm chuyên khoa.
Lâm sàng
Sốt, đau cơ.
Nhiễm HSV lần đầu tiên có thể có tổn thương tại chỗ và toàn thân (vùng sinh dục, hậu môn).
Sang thương là những bóng nước, nổi lên từng mảng, sau đó vỡ ra thành một vết loét rộng, nông, đau, bỏng rát, kéo dài 2-3 tuần.
Khí hư đục như mủ.
Hạch bẹn (+), một hoặc hai bên, đau.
Những đợt tái phát: giống tổn thương ban đầu nhưng ngắn hơn, ít triệu chứng toàn thân, thường xuất hiện sau tình trạng stress.
Cận lâm sàng(nếu có điều kiện)
Cấy virus.
Thể vùi trong tế bào (phết tế bào).
Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang (mẫu ở đáy vết loét).
Phản ứng huyết thanh: tăng gấp 4 lần (2-3 tuần).
Điều trị
Tùy theo giai đoạn bệnh
Giai đoạn cấp, dùng một trong các thuốc sau đây
Acyclovir 400mg uống 3 lần/ngày x 7-10 ngày.
Acyclovir 200mg uống 5 lần/ngày x 7-10 ngày.
Famcyclovir 250mg uống 3 lần/ngày x 7-10 ngày.
Valacyclovir 1g uống 2 lần/ngày x 7-10 ngày.
Giai đoạn tái phát, dùng một trong các thuốc sau đây
| Acyclovir | 400mg uống 3 lần/ngày x 5 ngày. |
| Acyclovir | 800mg uống 2 lần/ngày x 5 ngày. |
| Acyclovir | 800mg uống 3 lần/ngày x 2 ngày. |
| Famciclovir | 125mg uống 2 lần/ngày x 5 ngày. |
| Famciclovir | 1000mg uống 2 lần/ngày x 1 ngày. |
| Famciclovir | 500mg uống 2 lần/ngày x 1 ngày. |
| Famciclovir | 500mg uống 1 lần, |
| sau đó uống | 250mg 2 lần/ngày x 2 ngày. |
| Valacyclovir | 500mg uống 2 lần/ngày x 3ngày. |
| Valacyclovir | 1g uống 1 lần/ngày x 5 ngày. |
Thuốc bôi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ