Sinh lý bệnh
Chẩn đoán
- Khó thở
- Đau ngực kiều màng phổi
- Đau ngực sau xương ức
- Ho
- Sốt
- Ho ra máu
- Ngất
- Các biểu hiện lâm sàng không đồng nhất và không đặc hiệu. Thuyên tắc phổi có thể hoàn toàn không có triệu chứng.
Đánh giá lâm sàng khả năng thuyên tắc phổi
Nguyên tắc Wells


Tỉ lệ bệnh nhân được xác định thuyên tắc phổi là 10% trong nhóm khả năng lâm sàng thấp, 30% trong nhóm khả năng lâm sàng trung bình và 65% trong nhóm khả năng lâm sàng cao.Tỉ lệ bệnh nhân được xác định thuyên tắc phổi là 12% trong nhóm ít khả năng thuyên tắc phổi.
Xét nghiệm
+ Định lượng D-dimer: giá trị tiên lượng âm tính cao nên mức D-dimer bình thường ít có khả năng thuyên tắc phổi.
+ Siêu âm tim: do giá trị tiên lượng âm 40-50%, nên các kết quả âm tính không loại trừ thuyên tắc phổi. Các dấu hiệu quá tải và rối loạn chức năng thất phải bao gồm dãn thất phải, dấu McConnell, di lệch vách liên thất sang trái (tỉ lệ đường kính thất phài/thất trái), TAPSE. Siêu âm tim loại trừ các nguyên nhân choáng không do thuyên tắc phổi như chèn ép tim câp, rối loạn chức năng van cấp, rối loạn chức năng thât trái,… Ngoài ra, siêu âm tim còn phát hiện huyết khối di động ừong thất phải.
+ CT scan ngực có cản quang: là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được lựa chọn đối với bệnh nhân có khả năng lâm sàng thuyên tắc phổi cao với độ nhạy 83% và độ đặc hiệu 96%.
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ