XÉT NGHIỆM
Xét nghiệm cơ bản: CTM, ĐMCB, sinh hóa máu, virus, nước tiểu, siêu âm ổ bụng.
XN bilan viêm: máu lắng, CRP, procalcitonin.
Cấy máu, cấy dịch nếu sốt cao.
XN dịch ổ bụng: xét nghiệm tế bào dịch ổ bụng chạy như CTM, protein dịch, SAAG.
Điện giải niệu 24h.
CỔ TRƯỚNG KHÔNG BIẾN CHỨNG
Tiếp cận điều trị
| Phân loại cổ trướng | Định nghĩa | Điều trị |
| Độ 1(ít) | Cổ trướng chỉ xác định được bằng siêu âm | Hạn chế muối hoặc dùng spironolactone đơn độc |
| Độ 2 (trung bình) | Cổ trướng gây trướng bụng vừa phải | Lợi tiểu kết hợp (furosemid + spironolactone) |
| Độ 3 (Lớn) | Cổ trướng gây trướng bụng rõ | Chọc tháo kết hợp với lợi tiểu |
Chế độ ăn hạn chế muối
Mỗi ngày khoảng 88 mEq (2000 mg).
Hạn chế muối đơn độc (không dùng thêm lợi tiểu) chỉ hiệu quả với nhóm nhỏ bệnh nhân có Na+ niệu > 78 mEq/ngày.
Hạn chế dịch:
Ở bệnh nhân có Na máu < 125 mEq/l.
Điều trị lợi tiểu
Chế độ điều trị
Bắt đầu với liều spironolactone 100 mg và furosemide 40 mg vào buối sáng.
Dùng kết hợp điều trị spironolactone và furosemide tốt hơn điều trị nối tiếp.
Ở bệnh nhân có dịch cổ trướng ít, có thể dùng spironolactone đơn độc (100 mg) hoặc dùng kết hợp sprinolactone với furosemid với liều thấp (Tỉ lệ 50/20).
Sau 3 – 5 ngày nếu không đáp ứng (cân nặng < 0.2 kg/ngày và natri niệu < 78 mmol/l). Liều có thể tăng lên lần lượt 100 mg và 40 mg. Tối đa 400 mg spironolactone và 160 mg furosemide mỗi ngày. Ở bệnh nhân có bệnh thận nhu mô để dự phòng tăng kali máu dùng tỉ lệ spironolactone/furosemide có thể thấp hơn tỉ lệ 100/40 ( ví dụ 100/80 hoặc 100/120).
Tránh tiêm tĩnh mạch furosemid vì có thể gây suy thận cấp chức năng và đái máu.
Dừng furosemide nếu kali máu < 3 mmol/l. Không dùng Spironolactone khi mức lọc cầu thận thấp (Crcl < 30 ml/phút) hoặc tăng kali máu ( > 5 mmol/l)
Theo dõi bệnh nhân:
Bệnh nhân phải được đánh giá điều trị bằng cách cân hàng ngày và xét nghiệm ure máu, creatinin máu, điện giải đồ và điện giải đồ niệu sau 3 – 5 ngày (bảng 1).
Dừng lợi tiểu nếu bệnh nhân tiến triển thành hội chứng não gan, khi Na máu < 125 mEq/L hoặc khi có suy thận tiến triển.
| Bảng 1. Tiêu chuẩn đánh giá điều trị (Theo câu lạc bộ cổ trướng quốc tế) |
| Đáp ứng với điều trị:
Không có phù: tỷ lệ giảm cân nặng cơ thể < 0,5 kg/ngày. Phù ngoại vi: tỷ lệ giảm cân nặng cơ thể < 1 kg/ngày. |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ