Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
NHI - SƠ SINH BẢN ĐỌC THỬ

Bài giảng nhi khoa: Hội chứng thiếu máu

5 phút đọc

PGS.TS. Trần Thị Mộng Hiệp

ĐỊNH NGHĨA

Trong hội chứng thiếu máu, cần đặc biệt chú ý 3 trị số : số lượng hồng cầu (HC), tỷ lệ hemoglobin (Hb) và dung tích hồng cầu (Hct).

Các hậu quả của thiếu máu không do số lượng HC mà do lượng oxy do HC chuyên chở. Do vậy, thiếu máu được định nghĩa là sự giảm lượng huyết sắc tố (Hb) < -2 độ lệch chuẩn (ĐLC) so với trung bình theo tuổi (bảng 1).

Bảng 1: Trị số bình thường của Hb, MCV, HC lưới ở trẻ em

Tuổi Hb 

TB – 2 ĐLC

(g/dL)

MCV

(fL)

HC lưới (g/L)
 Sơ sinh 16,5 – 13,5 90 -120 200-400
 3 – 6 tháng 11,5 – 9,5 72 – 82 40-80
 6 tháng – 2 tuổi 12,5 – 10,5 75 – 85 40-80
 2 –  6 tuổi 12,5 – 11,5 78 – 88 40-80
 6 – 12 tuổi 13,5 – 11,5 80 – 90 40-80
12 -18 tuổi (trai) 14,5 – 13,5 88 40-80
12 – 18 tuổi (gái) 14 – 12 90 40-80

LÂM SÀNG

Hỏi bệnh

Tuổi, giới (thiếu G6PD: trẻ trai, di truyền trên NST giới tính), dân tộc (Bệnh Hb).

Tiền căn gia đình: mẹ sinh dầy, sinh đôi…=> thiếu máu thiếu sắt

Tiền căn bản thân: thiếu tháng => thiếu máu thiếu sắt

Chế độ ăn: thiếu sắt, bú mẹ kéo dài…

Rối loạn tiêu hóa:

tiêu chảy kéo dài, kém hấp thu

viêm thực quản, trào ngược

Xuất huyết: chảy máu mũi tái phát, rong kinh…

Hội chứng huyết tán: vàng da, nước tiểu sậm, gan lách to

Gan lách (± hạch) to:

bệnh máu ác tính

Dùng thuốc: gây suy tủy, tán huyết (rifampicine)

Thiếu máu cấp tính

Do giảm oxy và khối lượng tuần hoàn

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

Gửi bình luận

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ