1. Đại cương
1.1. Định nghĩa
Suy giáp là hội chứng đặc trưng bởi tình trạng giảm chức năng tuyến giáp gây hậu quả là giảm lượng hormon tuyến giáp.
Nữ thường gặp hơn nam giới. Tần xuất lưu hành khoảng 2% ở nữ và 0,1 % ở nam. Tần xuất lưu hành của suy giáp dưới lâm sàng ở nữ khoảng 7,5% và nam khoảng 3%, tăng dần theo tuổi. Suy giáp bẩm sinh là khiếm khiếm di truyền thường gặp nhất (khoảng 1/5000 trẻ sinh)
1.2. Nguyên nhân
1.2.1. Suy giáp nguyên phát (do bệnh lý tại tuyến giáp) chiếm 95% trường hợp.
– Viêm giáp lympho bào mạn tính (viêm giáp Hashimoto
– Sau phẫu thuật tuyến giáp hoặc điều trị bằng 131I.
– Suy giáp thoáng qua trong viêm giáp bán cấp và viêm giáp thể không đau (hoặc sau sanh đẻ).
– Thuốc gây suy giáp: kháng giáp tổng hợp trị Basedow quá liều, amiodarone, lithium, interferon-a, interferon-p.
1.2.2. Suy giáp thứ phát
– Bệnh lý, phẫu thuật, chấn thương, xạ trị vùng tuyến yên
– Vùng dưới đồi.
2. Lâm sàng
|
Cơ năng |
Thực thể |
|
Sợ lạnh |
Giảm phản xạ gân xương |
3. Cận lâm sàng
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ