- Bệnh cơ tim: là do rối loạn cơ tim được định nghĩa bởi sự bất thường về cấu trúc và chức năng của cơ tâm thất (không phải là do hẹp động mạch vành hoặc các điều kiện bất thường về quá tải). Bệnh cơ tim được phân nhóm dựa theo đặc điểm hình thái và chức năng và dưới nhóm dựa vào yếu tố gia đình và không có gia đình. Hầu như tất cả các bệnh cơ tim đều có thể gây ra rối loạn nhịp thất và tăng nguy cơ đột tử do tim tùy theo phân loại bệnh và mức độ nghiêm trọng của bệnh.
- Các dạng bệnh cơ tim.
Bệnh cơ tim dãn
Định nghĩa
- Bệnh cơ tim dãn (Dilated cardiomyopathy – DCM): là hội chứng dãn thất trái với sự gia tăng khối lượng cơ tâm thất chủ yếu là thất trái với rối loạn chức năng tâm thu hay tâm trương mà không có tổn thương nguyên phát màng ngoài tim, van tim hay thiếu máu cơ tim. Hệ động mạch vành thì bình thường.
- Bệnh cơ tim dãn có thể gặp ở người lớn và trẻ em. Ở người lớn, thường gặp ở nam hơn so với nữ, tỉ lệ mắc bệnh 1/2.500 và tỉ lệ hằng năm 7/100.000. Ở trẻ em, tỉ lệ hằng năm 0,57/100.000.
Nguyên nhân
- Gồm một số yếu tố như: nhiễm trùng, dinh dưỡng, ngộ độc (rượu), tăng huyết áp, tổn thương vi tuần hoàn vành, miễn dịch sau sinh.
- Chẩn đoán bệnh cơ tim dãn vô căn: chỉ xác định khi đã loại trừ các nguyên nhân biết được.
Chẩn đoán
Các triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng cơ năng:
+ Mệt mỏi, khó thở
+ Phù ngoại biên, đau ngực, hồi hộp, tiền sử thuyên tắc ngoại biên hay não.
Khám lâm sàng:
+ Khám tim: nhịp tim nhanh, huyết áp động mạch bình thường hay thấp, mỏm tim lệch trái, tiếng tim T3, T4, thôi tâm thu hở hai lá và/hay hở ba lá, các dấu hiệu của suy thất phải.
+ Khám phổi: ran ẩm phổi, tràn dịch màng phổi.
+ Khám bụng: nhằm phát hiện các triệu chứng của suy tim phải với gan to, phản hồi gan tình mạch cổ (+).
+ Khám ngoại biên: phát hiện phù chi dưới sau đó có thể dẫn đến phù toàn thân.
Các biến chứng có thể xảy ra:
+ Biến chứng: suy tim toàn bộ, rung nhĩ, nhịp nhanh tật và đột tử, tắc mạch ngoại biên và não bộ, phổi.
+ Tỉ lệ sống trung bình: 6 tháng đến 3 năm sau khi xuất hiện các triệu chứng, 20% bệnh nhân có diễn tiến thuận lợi hơn.
Các xét nghiệm chẩn đoán
- X-quang phổi: tim to với sự gia tăng tỉ lệ tim/lồng ngực, dấu sung huyết phổi, tràn dịch màng phổi.
- Điện tim: nhịp nhanh xoang, bất thường không đặc hiệu đoạn ST-T, phì đại thất trái, block nhánh trái không hoàn toàn hay hoàn toàn, bất thường nhĩ đồ, sóng R giảm biên độ. Đôi khi có sóng Q dễ nhầm hoại tử cơ tim, rối loạn nhịp nhĩ và nhịp thất.
- Sinh hóa: giảm natri máu, suy thận chức năng.
- Siêu âm tim:
+ Siêu âm 2D và TM: dãn các buồng tim, nhất là thất trái, giảm chỉ số co hồi, giảm co bóp toàn thể vách tim, có khi không co bóp dễ nhầm suy mạch vành, có thể thấy cục máu đông và tràn dịch màng tim.
+ Doppler tim: dấu hở hai lá (cơ năng), dấu hở ba lá hay hở động mạch phổi, sự rối loạn chức năng tâm trương, đánh giá cung lượng tim
- Holter ECG, trắc nghiệm gắng sức, kích thích tim
- Chụp buồng thất với đồng vị phóng xạ
- Sinh thiết cơ tim: không được khuyến cáo một cách thường quy.
- MRI tim: giúp ích cho chẩn đoán, phát hiện viêm cơ tim hoặc bệnh cơ tim do đổ đầy.
Chẩn đoán phân biệt: chủ yếu phân biệt với bệnh cơ tim do thiếu máu, do tăng huyết áp, do bệnh van tim. Nói chung, bệnh cơ tim dãn nguyên phát được chẩn đoán khi đã loại trừ các nguyên nhân gây dãn thất trái.
Phương pháp điều trị
Biện pháp chung
+ Nghỉ ngơi khi có những cơn suy tim (T)
+ Chế độ ăn kiêng muối
+ Bỏ rượu, các thuốc ngộ độc tim và giảm co bóp tim.
Điều trị thuốc
+ Kết hợp thuốc dãn mạch và lợi tiểu
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ