ĐẠI CƯƠNG
Bệnh thận ĐTĐ có các đặc điểm:
+ Tiểu albumin liên tục (>300mg/ngày hoặc >200μg/phút) xác định ít nhất hai lần trong vòng 3-6 tháng.
+ Giảm dần độ lọc cầu thận.
+ Tăng huyết áp, có thể xuất hiện ở giai đoạn đầu (bệnh ĐTĐ typ 2) hoặc trễ.
Tỉ lệ lưu hành của bệnh thận ĐTĐ vào khoảng 40%, có sự khác biệt giữa bệnh ĐTĐ typ 1 và typ 2.
Người bệnh ĐTĐ typ 1 chưa có biến chứng khi mới mắc bệnh, nếu không điều trị đúng và đầy đủ, sau 20 năm, khoảng 30-40% người bệnh sẽ có biến chứng ở thận.
Người bệnh ĐTĐ typ 2 có thể có albumin niệu ngay lúc mới chẩn đoán, nếu không điều trị tích cực, khoảng 15-20% sẽ có bệnh thận ĐTĐ. Tuy nhiên vì tỉ lệ lưu hành của ĐTĐ typ 2 nhiều hơn nên sẽ có nhiều người bệnh ĐTĐ typ 2 bị bệnh thận giai đoạn cuối.
ĐTĐ là nguyên nhân hàng đầu đưa đến bệnh thận giai đoạn cuối và lọc thận.
SINH BỆNH LÝ – DIỄN TIẾN
Nguyên nhân chính xác của bệnh thận ĐTĐ chưa được xác định rõ, tuy nhiên, có nhiều yếu tố tác động: tăng glucose huyết (làm tăng lọc cầu thận và tổn thương thận), các sản phẩm cao cấp của quá trình glycat hóa (advanced glycosylation end productsAGE), và hoạt hóa các cytokin. Tăng glucose huyết làm tăng biểu lộ yếu tố chuyển dạng tăng trưởng beta (transforming growth factor-beta -TGF-β) ở cầu thận, và các protein nền được kích hoạt bởi cytokin này. TGF-beta và yếu tố tăng trưởng nội mạc mạch máu (vascular endothelial growth factor -VEGF) có lẽ góp phần làm phì đại tế bào, kích thích tổng hợp collagen, và các thay đổi ở mạch máu trong bệnh thận ĐTĐ. Tăng glucose huyết cũng hoạt hóa protein kinase C, men này góp phần làm tăng độ lọc cầu thận và các biến chứng mạch máu.
Một số sắc dân đặc biệt nhạy cảm với bệnh thận ĐTĐ như Mỹ da đen, người gốc Tây Ban Nha, và Mỹ bản địa.
Người bệnh ĐTĐ typ 1 nếu có cha và mẹ bị tăng huyết áp cũng dễ bị biến chứng thận.
Bảng 1 Trình bày diễn tiến tự nhiên của bệnh thận ĐTĐ. Tuy nhiên nếu điều trị tốt người bệnh có thể cải thiện.
Bảng 1: Diễn biến tự nhiên của bệnh thận ĐTĐ
| Tên | Đặc điểm | ĐLCT (tối thiểu) | Bài suất albumin niệu | Huyết áp | Thời gian | |
| Giai đoạn 1 | Tăng chức năng và phì đại | Tăng lọc cầu thận | Tăng trong ĐTĐ typ 1 và 2 | Có thể tăng | Typ 1: BT Typ 2: BT hoặc tăng | Hiện diện ngay thời
điểm chẩn đoán |
| Giai đoạn 2 | Giai đoạn yên lặng | Dày màng đáy, tăng sinh lớp trung mô | Bình thường | Typ 1: BT
Typ 2: có thể lbumin từ <30mg -300 mg/ngày |
Typ 1: BT Typ 2: BT hoặc tăng | Trong 5 năm đầu tiên |
| Giai đoạn 3 | Giai đoạn tiềm ẩn | Albumin niệu | ĐLCT bắt đầu giảm | 30-300 mg/ngày | Typ 1: THA
Typ 2: BT, THA |
5-15 năm |
| Giai đoạn 4 | Bệnh thận lâm sàng | Tiểu đạm | ĐLCT dưới mức
BT |
>300mg/
ngày |
THA | 15-25 năm |
| Giai đoạn 5 | Hội chứng urê huyết cao | BTGĐC | 0-10 ml/phút | Giảm | THA | 25-30 năm |
Chú thích:
BT: Bình thường
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ