Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh

Bệnh Thận Nhi khoa, Cách tiếp cận dựa trên Tình huống. Ấn bản 2026. CHƯƠNG 5. CÁC RỐI LOẠN DI TRUYỀN

108 phút đọc

Bệnh Thận Nhi khoa, Cách Tiếp cận Dựa trên Tình huống. Ấn bản 2026
Pediatric Kidney Disease, A Case – Based Approach, 2026 Edition
Tác giả: Farahnak Assadi – Nhà xuất bản: ELSEVIER – Biên Dịch: Ths.Bs. Lê Đình Sáng


CHƯƠNG 5. CÁC RỐI LOẠN DI TRUYỀN

Genetic Disorders
Farahnak Assadi
Pediatric Kidney Disease, CHAPTER 5, 183-218


Ca Lâm sàng 1

Một bé trai 3 tuổi được đánh giá vì chậm lớn, yếu cơ, đau xương và khó đi lại trong 10 tháng qua. Trẻ sinh đủ tháng, là con thứ hai của một bà mẹ 28 tuổi (para 2), sinh thường qua đường âm đạo. Cân nặng khi sinh là 3,1 kg; chiều dài 50 cm; và chu vi vòng đầu 45 cm. Bố của trẻ từng bị còi xương khi còn nhỏ, để lại di chứng biến dạng nặng nề. Ông đang dùng các chế phẩm bổ sung vitamin D và phospho. Chị gái 6 tuổi của bệnh nhân có tiền sử chậm phát triển vận động thô và trán dô. Tuy nhiên, trẻ chưa bao giờ được kiểm tra kỹ lưỡng hay điều trị. Tiền sử ăn uống cho thấy trẻ được nuôi bằng sữa công thức từ đậu nành từ khi còn nhỏ vì không dung nạp được sữa bò.

Khi thăm khám, trẻ có thể trạng gầy, không có biểu hiện cấp cứu. Huyết áp 96/51 mm Hg; mạch 96 lần/phút; nhịp thở 20 lần/phút; nhiệt độ 37°C, cân nặng 11,3 kg (bách phân vị thứ 5); chiều cao 80 cm (dưới bách phân vị thứ 3); và chu vi vòng đầu 49 cm (bách phân vị thứ 50). Nhịp tim đều, không có tiếng tim bất thường hay tiếng thổi. Phổi trong. Bụng mềm, không sờ thấy khối u. Các chi không bị phù hay phát ban. Khám thần kinh cho thấy yếu cơ gốc chi mức độ trung bình và cong xương chi dưới. Các phần còn lại của quá trình thăm khám bình thường. Các xét nghiệm cho thấy nồng độ hemoglobin và số lượng bạch cầu trong giới hạn tham chiếu, tổng phân tích nước tiểu bình thường.

Natri huyết thanh là 137 mEq/L (137 mmol/L); kali 3,9 mEq/L (3,9 mmol/L); clorua 100 mEq/L (100 mmol/L); bicarbonate 28 mEq/L (28 mmol/L); nitơ urê máu (BUN) 8 mg/dL (2,86 mmol/L); creatinine 0,3 mg/dL (26,5 µmol/L); albumin 4,2 g/dL (42 g/L); canxi 10,2 mg/dL (2,55 mmol/L); phosphat 1,9 mg/dL (0,61 mmol/L); magiê 1,7 mg/dL (0,7 mmol/L); và phosphatase kiềm 1829 U/L (khoảng tham chiếu, 50-330 U/L). Tỷ lệ canxi/creatinine niệu ngẫu nhiên là 0,18 (khoảng tham chiếu, <0,22-0,26). Bài tiết phosphat và creatinine niệu lần lượt là 60 mg và 33 mg, và phân suất bài tiết phosphat (FEPO4) là 28,6% (khoảng tham chiếu, 10-15%).

Những tình trạng nào sau đây nên được cân nhắc trong chẩn đoán phân biệt (chọn tất cả các đáp án phù hợp)?

A. Cường cận giáp tiên phát (Primary hyperparathyroidism)

B. Chế độ ăn không đầy đủ

C. Kém hấp thu phosphat tại ruột

D. Ăn một lượng lớn thuốc kháng axit gắn kết phosphat

E. Thiếu hụt Vitamin D (Vitamin D deficiency)

F. Hội chứng Fanconi (Fanconi syndrome)

G. Còi xương giảm phosphat máu liên kết nhiễm sắc thể giới tính X (X-linked hypophosphatemic rickets)

H. Nhuyễn xương do khối u (Oncogenic osteomalacia)

I. Tăng thông khí (Hyperventilation)

Các đáp án đúng là E, F và H

Bàn luận: Chỉ số FEPO4 tăng cao biểu thị sự mất quá nhiều phosphat qua nước tiểu. Thải trừ phosphat qua thận có thể do các rối loạn thận di truyền hoặc mắc phải. Các hội chứng thải trừ phosphat qua thận mắc phải có thể do thiếu hụt vitamin D, cường cận giáp, nhuyễn xương do khối u (Oncogenic osteomalacia), và hội chứng Fanconi (Fanconi syndrome) (các lựa chọn E, F, H).

Các rối loạn di truyền gây giảm phosphat máu do thận thường biểu hiện ở tuổi nhũ nhi và thường di truyền dưới dạng còi xương giảm phosphat máu liên kết nhiễm sắc thể giới tính X (X-linked hypophosphatemic rickets – XHR).

Lựa chọn A là sai, vì nồng độ canxi huyết thanh thường tăng ở bệnh nhân cường cận giáp tiên phát. Các đáp án B, C và D cũng không chính xác vì chỉ số FEPO4 cao bất thường (trong các trường hợp này thận sẽ cố gắng giữ phosphat nên FEPO4 sẽ thấp). Lựa chọn I sai vì tăng thông khí làm giảm nồng độ phosphat huyết thanh bằng cách thúc đẩy sự dịch chuyển của phosphat vào trong tế bào, dẫn đến kiềm hô hấp, và khi đó FEPO4 sẽ thấp một cách thích hợp.

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ