ĐẠI CƯƠNG
Đặc điểm
Bướu tế bào mầm được phát triển từ tế bào mầm nguyên thủy mà thông thường những tế bào này sẽ tạo ra trứng và tinh trùng.
Các tế bào mầm sinh dục có thể sống và phát triển ở những vị trí dọc theo đường di chuyển của chúng.
Bệnh sinh
Tế bào mầm nguyên thủy, tế bào trung mô và tế bào mầm biểu mô là nguồn gốc của bướu tế bào mầm (sinh dục hay ngoài sinh dục) và nhóm bướu tế bào biểu mô. Quá trình di cư của tế bào mầm nguyên thủy vào tuần thứ năm, từ túi noãn hoàng xuống phần lưng của trung mô thận, trải dài từ N6 đến S2, tới mào sinh dục (genital crest) giải thích vị trí bướu thường gặp ở cạnh đường giữa như vùng cùng cụt, chậu, sau phúc mạc, tuyến tùng, hay “đi lạc” trung thất trước…
Tần suất
Gồm bướu tế bào mầm sinh dục và ngoài sinh dục. Hiếm gặp: tỉ lệ 2,4/1 triệu, và khoảng 1% – 2% ung thư trẻ em <15t.
Tuyến tùng (6%), trung thất (7%), sau phúc mạc (4%), cùng cụt (42%), buồng trứng (24%), tinh hoàn (8%) và các vị trí khác (8%).
Phân loại
Bướu tế bào mầm sinh dục:
| BUỒNG TRỨNG
DYSGERMINOMA ENDODERMAL SINUS TUMOR TERATOMA EMBRYONAL CARCINOMA MALIGNANT MIXED GERM-CELL TUMOR POLYEMBRYOMA CHORIOCARCINOMA GONADOBLASTOMA |
TINH HOÀN
ENDODERMAL SINUS TUMOR EMBRYONAL CARCINOMA TERATOMA TERATOCARCINOMA GONADOBLASTOMA OTHERS (SEMINOMA, CHORIOCARCINOMA, MIXED GERM-CELL) |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ