GIỚI THIỆU
Có 2 “hồ chứa” nucleotide riêng biệt trong tiểu cầu. 60% chứa trong hạt đặc và không hoạt động chuyển hóa, 40% còn lại tạo thành “hồ chuyển hoá” và cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động khác nhau của tiểu cầu.
Có sự khác biệt về nồng độ tương đối giữa ADP và ATP trong hai hồ và sự trao đổi giữa 2 khu vực là rất chậm:
Hồ chuyển hóa: ATP:ADP là 8:1
Hạt đặc: ATP:ADP là 2:3
| Hạt | Thành phần |
| Hạt đặc | ADP (ADP được tập trung trong hạt đặc)
ATP/GDP/GTP Serotonin Ca2+/Mg2+ Hạt đặc bài tiết: Khi tiểu cầu kết dính vào mội mạc tổn thương, điều này dẫn đến: hoạt hóa tiểu cầu thông qua nhiều cơ chế tín hiệu nội bào → tiết ra các chất chứa trong hạt alpha và hạt đặc bao gồm ADP và serotonin, cả hai chất này đều làm hoạt hóa tiểu cầu → tạo ra và bài tiết TxA2 (gắn với Tx receptor) → hoạt hóa (bằng cách thay đổi cấu dạng GpIIb/IIIa) để chuẩn bị cho sự tạo ra phức hợp “Tenase” và phức hợp prothrombinase → bộc lộ phospholipid tích điện âm, cho phép tạo ra phức hợp “Tenase” và phức hợp prothrombinase → tạo ra các microvesicle (thuật ngữ này vui lòng đọc thêm trên Wikipedia, còn gọi là microparticle) tiền đông. |
| Hạt alpha | Fibrinogen/fibronectin/VWF
Factor V PF4 PDGF/TGFβ |
Trong rối loạn kho chứa, làm giảm hoặc mất thể đặc – điều này dẫn đến sự giảm tổng số lượng ATP và ADP, làm tăng đáng kể tỉ số giữa ATP và tổng lượng ADP của tiểu cầu.
RỐI LOẠN KHO CHỨA (SPD – STORAGE POOL DISORDER)
| SPD | Mô tả |
| Suy giảm hạt đặc | Hội chứng Hermansky-Pudlak
Hội chứng Chediak-Higashi Suy giảm hạt đặc vô căn Những đặc điểm của suy giảm hạt đặc: LTA: ADP liều thấp: không có sóng thứ 2 với agonist yếu. Adrenaline: Vắng sóng thứ 2 với adrenaline. Tuy nhiên điều này cũng có thể xảy ra 10-15% người bình thường. Collagen: chậm và kém đáp ưng với collagen. |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ