ĐẠI CƯƠNG
Chấn thương sọ não là một trong những chấn thương hay gặp hàng đầu trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tại Hoa Kỳ số ca chấn thương sọ não nhập viện xấp xỉ 235000 lượt một năm. Theo trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ, số tử vong do chấn thương sọ não chiếm tỷ lệ 30,5% trong tổng số tử vong chung do tai nạn thương tích.
Tại Việt Nam cùng với sự gia tăng của các tai nạn thương tích, tỷ lệ chấn thương sọ não cũng không ngừng gia tăng. Theo thống kê từ bệnh viện Việt Đức, chỉ trong 2 năm 2009 và 2010 đã có 36.000 trường hợp liên quan đến tai nạn giao thông nhập viện, trong đó có 12.000 trường hợp chấn thương sọ não, chiếm 37%. Riêng năm 2011 đã có 18.000 trường hợp tai nạn giao thông nhập viện thì có tới 14.000 trường hợp chấn thương sọ não, chiếm tỷ lệ gần 80%.
Để cấp cứu có hiệu quả các trường hợp chấn thương nói chung và chấn thương sọ não nói riêng đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các mắt xích trong dây truyền cấp cứu, từ cấp cứu trước bệnh viện, đến khoa cấp cứu, từ các nhà ngoại khoa chấn thương, phẫu thuật thần kinh đến các bác sỹ chuyên khoa hồi sức tích cực.
CHẨN ĐOÁN
Triệu chứng lâm sàng
Yếu tố chấn thương (bệnh sử):
Đây là yếu tố quan trọng cần khai thác ngay khi bệnh nhân mới vào cấp cứu (sơ bộ) và sau khi đã tiến hành hỗ trợ ABC cho bệnh nhân (chi tiết)
Các yếu tố cần hỏi khi khai thác bệnh sử:
Cơ chế chấn thương: ngã, tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt …
Hoàn cảnh xảy ra chấn thương
Thời gian từ khi chấn thương đến lúc vào viện
Ý thức sau khi xảy ra chấn thương
Tất cả bệnh nhân chấn thương sọ não cần phải được coi như có chấn thương cột sống cho đến khi có bằng chứng loại trừ
Ý thức: Thay đổi ý thức là dấu hiệu quan trọng khi khám bệnh nhân CTSN
| BẢNG ĐIỂM GLASGOW | ||||
| Đáp ứng | 4 tuổi – người lớn | 1 – 4 tuổi | < 1 tuổi | Điểm |
| MỞ
MẮT |
Tự nhiên | Tự nhiên | Tự nhiên | 4 |
| Mở mắt khi gọi | Mở mắt khi gọi | Mở mắt
khi gọi |
3 | |
| Mở mắt khi bị kích thích đau | Mở mắt khi bị kích thích đau | Mở mắt khi bị kích thích đau | 2 | |
| Không đáp ứng | Không đáp ứng | Không đáp ứng | 1 | |
| LỜI NÓI
, ÂM THANH |
Tỉnh, định hướng (không gian, thời gian) | Gọi hỏi trả lời đúng,
tương tác |
Bi bô | 5 |
| Gọi hỏi trả lời nhưng lẫn lộn ( không gian, thời gian, người) | Nói được nhưng lẫn lộn, có thể dỗ nín được | Quấy khóc, kích thích | 4 | |
| Nói các từ rời rạc, không hiểu được | La hét, quấy khóc, không dỗ nín được | Khóc khi bị kích thích đau | 3 | |
| Ú ớ, rên rỉ không rõ từ | Chỉ phát ra âm thanh không rõ nghĩa, kích
thích |
Rên rỉ khi bị kích thích đau | 2 | |
| Không đáp ứng kể cả khi bị kích thích | Không đáp ứng kể cả khi bị kích thích | Không đáp ứng kể cả khi bị kích thích | 1 | |
| VẬN ĐỘNG | Làm theo lệnh | Cử động tự nhiên, làm theo lệnh | Cử động tự nhiên như bú tay hoặc khua tay, đưa tay ra nắm đồ vật. | 6 |
| Khu trú được vị trí đau ( cấu
gạt đúng) |
Khu trú được vị trí đau ( cấu
gạt đúng) |
Sờ vào người: trẻ giãy dụa | 5 | |
| Không khu trú được vị trí đau nhưng cựa | Không khu trú được vị trí đau nhưng cựa | Kích thích đau: trẻ
giãy dụa |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ