Y HỌC LÂM SÀNGMang tinh hoa Y học đến giường bệnh
Nội khoa BẢN ĐỌC THỬ

Đái máu

10 phút đọc

Định nghĩa

Là sự xuất hiện với số lượng bất thường của hồng cầu trong nước tiểu.

Người bình thường mỗi ngày thải ra trong nước tiểu khoảng 1 triệu hồng cầu. Kích thước hồng cầu trong nước tiểu thường dao động trong khoảng 4-10 pm. Xét nghiệm soi nước tiểu người bình thường thấy được hồng cầu với tỉ lệ 1-3 con/quang trường phóng đại cao (độ phóng đại 400 lần, còn gọi là quang trường 40). Khi lượng hồng cầu trong nước tiểu vượt hơn 3 hồng cầu/quang trường 40 trong ít nhất 2 lần xét nghiệm soi nước tiểu thì gọi là có tiểu máu. Ngày nay trong các máy phân tích nước tiểu tự động, ngưỡng tiểu máu được xác định là hơn 10-12 hồng cầu/μL.

Tỉ lệ tiểu máu thay đổi theo tuổi, giới trong khoảng 0,2-16% dân số.

Khi tiểu máu mà lượng hồng cầu trong nước tiểu thấp, không đủ làm nước tiểu đổi sang màu đỏ thì được gọi là tiểu máu vi thể. Tiểu máu vi thể không có triệu chứng khá thường gặp, chiếm tỉ lệ có thể trên khoảng 13% người trưởng thành. Mặc dù những trường hợp tiểu máu này có thể không để lại hậu quả gì nhưng nó có thể là dấu hiệu sớm của các loại bệnh nặng, do đó không thể bỏ qua.

Tiểu máu đại thể là khi lượng hồng cầu trong nước tiểu đủ lớn để làm nước tiểu có màu đỏ hoặc nâu. Nguyên nhân của tiểu máu đại thể và vi thể có thể tương tự nhau, nhưng tùy loại bệnh mà có tỉ lệ tiểu máu đại thể hay vi thể khác nhau.

Tùy theo đặc điểm có thể xếp tiểu máu vào các nhóm sau:

  • Thoáng qua hoặc kéo dài (xác định bằng 3 mẫu thử nước tiểu liên tiếp trong 3 tháng)
  • Đơn độc hoặc phối hợp (kèm theo tiểu đạm và/hoặc giảm chức năng thận)
  • Không triệu chứng hay có triệu chứng (tăng huyết áp, các triệu chứng bệnh toàn thân)
  • Tiểu máu đầu dòng, cuối dòng hay toàn dòng:

Đầu dòng: tổn thương ở cổ bàng quang hoặc niệu đạo

Cuối dòng: thường do u bàng quang

Toàn dòng: thường kèm theo máu cục: do tổn thương thận hay u bàng quang gây chảy máu nặng

Tiểu máu vi thể thoáng qua có thể gặp ở 40% người trưởng thành.

Nguyên nhân

  • Tiểu máu đại thể có tỉ lệ xác định được nguyên nhân cao hơn tiểu máu vi thể. Nguyên nhân thường gặp nhất gây tiểu máu đại thể ở người trên 50 tuổi là K bàng quang.
  • Các nguyên nhân thường gặp ờ người lớn:

Chấn thương thận, bàng quang

Sỏi thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo

Bệnh lí ác tính thận, bàng quang, tiền liệt tuyến, niệu đạo

Phì đại tiền liệt tuyến

Nhiễm trùng tiểu trên, dưới

Sau phẫu thuật, thủ thuật thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo.

  • Các nguyên nhân thường gặp ở người trẻ và trẻ em:

Bệnh cầu thận

Bướu Wilm, u cơ trơn bàng quang

Sỏi thận, sỏi bàng quang trên nền dị dạng bẩm sinh.

  • Hiếm gặp:

                 Rối loạn đông máu

ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN

Tiếp tục với tài khoản của bạn

Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

×

ĐĂNG NHẬP

Quên mật khẩu?
BẠN CHƯA CÓ TÀI KHOẢN THÀNH VIÊN? ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY →
Exit mobile version
Trang Chủ