Định nghĩa
Đái nhiều khi thể tích nước tiểu > 2 lít/m2/24h hoặc 150 ml/kg/24 giờ ở trẻ sơ sinh, 100 – 110 ml/kg/24 giờ ở trẻ dưới 2 tuổi, và 40 – 50 ml/kg/24 giờ ở trẻ lớn và người lớn.
Chẩn đoán
Lâm sàng:
Triệu chứng đầu tiên là đái nhiều, uống nhiều.
Trẻ nhỏ có thể có biểu hiện mất nước nặng, nôn, táo bón, sốt, kích thích, rối loạn giấc ngủ, chậm tăng trưởng, tiểu dầm.
Dấu hiệu mất nước nặng xuất hiện sớm ở trẻ trai thường gợi ý đái tháo nhạt do thận.
Tình trạng mất nước/cân bằng dịch/bài niệu.
Các bệnh kèm theo: các nguyên nhân gây mất dịch như nguyên nhân dạ dày, dẫn lưu phẫu thuật
Tiền sử đái tháo nhạt.
Thay đổi cân nặng là một dấu hiệu để đánh giá tình trạng dịch.
Xét nghiệm:
Xét nghiệm cơ bản bao gồm: ure, điện giải đồ, tổng phân tích nước tiểu, áp lực thẩm thấu máu và niệu đồng thời (lấy bệnh phẩm vào lúc sáng sớm ngay sau khi ngủ dậy).
Áp lực thẩm thấu máu > 295 mOsmol/kg
Áp lực thẩm thấu niệu
Natri máu có thể tăng
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo nhạt trung ương
Lâm sàng bệnh nhân có đái nhiều > 4 ml/kg/giờ.
Đái tháo nhạt trung ương được chẩn đoán khi áp lực thẩm thấu máu tăng (> 295 mOsmol/kg), nước tiểu loãng (áp lực thẩm thấu niệu
Tỷ số áp lực thẩm thấu niệu/áp lực thẩm thấu máu
Natri máu thường tăng do mất nước tựdo quá nhiều.
Có đáp ứng khi điều trị bằng hormone chống bài niệu (số lượng nước tiểu giảm, áp lực thẩm thấu niệu tăng lên).
Điều trị
Bù nước:
Bù lại lượng dịch đã mất theo mức độ mất nước.
Nếu Natri máu >150 mmol/l thì nên bù dịch trong 48 giờ.
Vui lòng đăng nhập để xem toàn bộ nội dung
Tài khoản thành viên cho phép tiếp cận đầy đủ mọi nội dung sẵn có trên website yhoclamsang.net, "Uptodate phiên bản tiếng Việt" cập nhật 24/7, sẵn sàng mọi lúc, mọi nơi.
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ