ĐẠI CƯƠNG
Khái niệm
Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (TTHKTM) là thuật ngữ chung của hai biểu hiện lâm sàng chính, đó là huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc động mạch phổi. Đây là một biến chứng thường gặp đe dọa tính mạng ở bệnh nhân ung thư (chiếm 20%), nguy cơ TTHKTM tăng 4 đến 7 lần ở người bệnh ung thư.
TTHKTM thường làm cho việc điều trị bệnh ung thư trở nên phức tạp hơn, đặc biệt là trong bối cảnh cần phải phẫu thuật, xạ trị, hóa trị… TTHKTM thường xuất hiện sau khi bệnh ung thư đã được chẩn đoán, tuy nhiên cũng có thể là triệu chứng xuất hiện nhiều tháng hoặc nhiều năm trước khi bệnh ung thư được chẩn đoán. TTHKTM là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai ở người bệnh ung thư, đồng thời làm tăng gấp 3 lần số ca nhập viện và làm tăng tổng chi phí chăm sóc sức khoẻ.
Phòng ngừa hiệu quả TTHKTM giúp làm giảm tỷ lệ biến chứng, tử vong và cải thiện chất lượng cuộc sống, giảm gánh nặng kinh phí cho người bệnh cũng như hệ thống y tế.
Các yếu tố nguy cơ của TTHKTM trên người bệnh ung thư
Nhận diện người bệnh có nguy cơ bị TTHKTM là rất quan trọng để tối ưu hóa giữa nguy cơ và lợi ích của điều trị dự phòng TTHKTM ở người bệnh ung thư.
Nhiều yếu tố cần được xem xét khi đánh giá nguy cơ TTHKTM ở người bệnh ung thư và có thể được chia làm 4 nhóm: liên quan đến người bệnh, khối u, phương pháp điều trị và các dấu ấn sinh học (hình 1).

Hình 1. Yếu tố nguy cơ TTHKTM trên người bệnh ung thư
ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG TTHKTM TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ
Chiến lược chung điều trị dự phòng TTHKTM
| Bước 1 | Đánh giá nguy cơ TTHKTM của các bệnh nhân nhập viện dựa vào các yếu tố nguy cơ nền và tình trạng bệnh lý của bệnh nhân |
| Bước 2 | Đánh giá nguy cơ chảy máu, chống chỉ định của thuốc kháng đông. |
| Bước 3 | Tổng hợp các nguy cơ, cân nhắc lợi ích của việc dự phòng và nguy cơ chảy máu khi phải dùng thuốc kháng đông, đặc biệt chú ý tới chức năng thận, bệnh nhân cao tuổi |
| Bước 4 | Lựa chọn biện pháp dự phòng và thời gian dự phòng |
Điều trị dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân ung thư điều trị nội trú
Điều trị dự phòng TTHKTM trên bệnh nhân nội khoa ung thư điều trị nội trú
Đánh giá nguy cơ TTHKTM trên bệnh nhân nội khoa ung thư điều trị nội trú
Bảng 1. Thang điểm PADUA đánh giá nguy cơ TTHKTM
| Yếu tố nguy cơ | Điểm |
| Ung thư tiến triển | 3 |
| Tiền sử thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (loại trừ huyết khối tĩnh mạch nông) | 3 |
| Bất động (do hạn chế của chính bệnh nhân hoặc do chỉ định của bác sĩ) | 3 |
| Tình trạng bệnh lý tăng đông đã biết | 3 |
| Mới bị chấn thương và/hoặc phẫu thuật (≤1 tháng) | 2 |
| Tuổi cao (≥70 tuổi) | 1 |
| Suy tim và/hoặc suy hô hấp | 1 |
| Nhồi máu cơ tim cấp hoặc nhồi máu não cấp | 1 |
| Nhiễm khuẩn cấp và/hoặc bệnh cơ xương khớp do thấp | 1 |
| Béo phì (BMI ≥30) | 1 |
| Đang điều trị hormone | 1 |
| Tổng điểm <4: Nguy cơ thấp bị TTHKTM: không cần điều trị dự phòng | |
| Tổng điểm ≥4: Nguy cơ cao bị TTHKTM: cần điều trị dự phòng | |
Bảng 2. Thang điểm Khorana đánh giá nguy cơ TTHKTM ở bệnh nhân ung thư hóa trị
| Đặc điểm bệnh nhân | Điểm nguy cơ | |
| Yếu tố liên quan ung thư | ||
| Vị trí nguy cơ rất cao (ung thư biểu mô tuyến tụy, dạ dày) | 2 | |
| Vị trí nguy cơ cao (phổi, lymphoma, phụ khoa, bàng quang, tinh hoàn) | 1 | |
| Yếu tố nguy cơ huyết học | ||
| Số lượng tiểu cầu trước hóa trị ≥350G/L | 1 | |
| Hemoglobin <10g/dL hoặc đang dùng Erythropoietin | 1 | |
| Số lượng bạch cầu trước hóa trị ≥11G/L | 1 | |
| Yếu tố bệnh nhân | ||
| BMI ≥35kg/m2 | 1 | |
| Tổng điểm | Nhóm nguy cơ | Nguy cơ TTHKTM |
| 0 | Thấp | 0,8%-3% |
| 1,2 | Trung bình | 1,8%-8,4% |
| ≥3 | Cao | 7,1%-41% |
Đánh giá nguy cơ xuất huyết, chống chỉ định thuốc kháng đông
Bảng 3. Thang điểm IMPROVE đánh giá nguy cơ xuất huyết
| Yếu tố nguy cơ | Điểm |
| Loét dạ dày – tá tràng tiến triển | 4,5 |
| Chảy máu trong vòng 3 tháng trước nhập viện | 4 |
| Số lượng tiểu cầu <50G/L | 4 |
| Tuổi ≥85 | 3,5 |
| Suy gan (xét nghiệm đông máu có INR >1,5) | 2,5 |
| Suy thận nặng (mức lọc cầu thận <30ml/phút/1,73m2) | 2,5 |
| Đang nằm điều trị tại khoa hồi sức tích cực | 2,5 |
| Catheter tĩnh mạch trung tâm | 2 |
| Bệnh thấp khớp | 2 |
| Yếu tố nguy cơ | Điểm |
| Đang bị ung thư | 2 |
| Tuổi 40-84 | 1,5 |
| Giới nam | 1 |
| Suy thận trung bình (mức lọc cầu thận 30-59ml/phút/1,73m2) | 1 |
| Tổng điểm ≥7: Nguy cơ chảy máu nặng, hoặc chảy máu có ý nghĩa lâm sàng | |
Bảng 4. Chống chỉ định của thuốc kháng đông
| Chống chỉ định tuyệt đối | Chống chỉ định tương đối (Thận trọng) |
| Suy thận nặng
Suy gan nặng Xuất huyết não Tình trạng xuất huyết đang tiến triển (Ví dụ: xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng). Tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu Dị ứng thuốc chống đông. |
ĐĂNG NHẬP THÀNH VIÊN
Tiếp tục với tài khoản của bạn
Chỉ cần đăng nhập để tiếp tục đọc đầy đủ bài viết.

ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ
ĐỌC THỬ